Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
2. Thanh tra hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý
của cơ quan quản lý nhà nước.
3. Thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên
ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực.
4. Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng và
trọng tâm hoạt động thanh tra trong 01 năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ.
4 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
5. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra
trong 01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện Định hướng
chương trình thanh tra và phục vụ yêu cầu quản lý.
6. Kế hoạch tiến hành thanh tra là kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra do
Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
7. Phạm vi thanh tra là giới hạn cụ thể về nội dung thanh tra, đối tượng thanh
tra và thời kỳ thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra.
8. Nội dung thanh tra là việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành,
lĩnh vực của đối tượng thanh tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
9. Đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra được xác
định trong quyết định thanh tra.
10. Thời kỳ thanh tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản
lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một
cuộc thanh tra.
11. Thời hạn thanh tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết
định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.
12. Kết luận thanh tra là văn bản do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng
thanh tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị về nội dung đã thanh tra.
13. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra là việc xem xét, đánh giá để đưa ra
nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.
14. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra là việc theo dõi, xem xét, đánh giá
việc chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, ý thức
kỷ luật và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh tra, thành
viên khác của Đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra.
15. Quyết định xử lý về thanh tra bao gồm quyết định của người tiến hành thanh
tra để thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra và quyết định của Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng
thanh tra để thực hiện kết luận thanh tra.
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 5
16. Người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra và thành viên khác của Đoàn thanh tra.
17. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra và
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
18. Cơ quan thanh tra là cơ quan được thành lập theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
19. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành.
20. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là người
được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra của cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
1. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng chính sách, pháp luật về thanh tra;
b) Xây dựng Định hướng chương trình thanh tra trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
c) Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Bộ,
cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ), cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra;
d) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
đ) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước
khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
10 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
g) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Thanh tra vụ việc khác khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
i) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan thanh tra của
cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thanh tra tỉnh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
k) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
l) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ,
cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ, Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý
sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết;
m) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước để xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt
động thanh tra và hoạt động kiểm toán nhà nước; hướng dẫn Thanh tra Bộ,
Thanh tra tỉnh trong việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và
hoạt động kiểm toán nhà nước;
n) Chỉ đạo công tác thanh tra, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra,
cấp chứng chỉ nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;
o) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
1. Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 11
Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà
nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh
tra; ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và tổ chức, chỉ đạo
việc thực hiện;
d) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh tra đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm
pháp luật; trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện thì ra quyết định thanh tra hoặc báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo;
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan
thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thanh tra tỉnh nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật;
g) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm
toán nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra theo quy định tại khoản 1,
điểm b, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Luật này;
h) Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà
Chánh Thanh tra Bộ không nhất trí với chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra
tỉnh không nhất trí với chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp
Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý thì Tổng Thanh tra
Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
i) Kiến nghị Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc
bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp
12 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Thanh tra Chính phủ
được phát hiện qua thanh tra; trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
k) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn
bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái với
Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
được phát hiện qua thanh tra;
l) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy
định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy
định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo
quy định tại điểm i và điểm k khoản này;
m) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực,
địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra Chính phủ phát hiện qua thanh tra;
n) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét
trách nhiệm, xử lý đối với cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ,
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện
qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về
thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm,
xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp
luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về
công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành và hướng dẫn, đôn đốc việc
thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của Bộ;
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của Bộ, hướng dẫn xây dựng dự thảo
kế hoạch thanh tra của Thanh tra Tổng cục, Cục, của cơ quan khác thuộc Bộ được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành để tổng hợp vào kế hoạch
thanh tra của Bộ trình Bộ trưởng ban hành;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Tổng cục, Cục, của cơ quan
khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
d) Thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản
lý của Bộ trưởng; thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
14 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
quản lý nhà nước của Bộ, trừ lĩnh vực được phân cấp cho Thanh tra Tổng cục,
Cục, cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành thực hiện;
đ) Thanh tra về nội dung có liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Bộ trưởng giao;
g) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Tổng cục, Cục, của
cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành; vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đã có kết luận của Thanh
tra sở nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra
Bộ, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng;
i) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra của Thanh tra
Tổng cục, Cục, của cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh
tra chuyên ngành và quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ khi cần thiết;
k) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Tổng cục, Cục, cơ quan
khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thanh tra sở;
l) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Điều 78. Ban hành kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận thanh tra,
người ra quyết định thanh tra ký ban hành kết luận thanh tra và chịu trách nhiệm về
50 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
kết luận, kiến nghị của mình. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp có
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra để bảo đảm việc ban hành kết luận thanh tra đúng
thời hạn theo quy định.
Đối với dự thảo kết luận thanh tra về vụ việc liên quan đến an ninh, quốc
phòng, vụ việc quan trọng, phức tạp thuộc diện chỉ đạo, theo dõi của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, Ban Chỉ đạo phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực cấp tỉnh hoặc có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý
nhà nước cùng cấp thì người ra quyết định thanh tra phải có văn bản báo cáo
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo, Thủ trưởng cơ
quan quản lý nhà nước cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung được báo cáo;
trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước không trả lời hoặc không có ý
kiến khác với dự thảo kết luận thanh tra thì người ra quyết định thanh tra ban hành
ngay kết luận thanh tra. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng
cấp có ý kiến bằng văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ về nội dung dự thảo kết luận
thanh tra thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đó, người ra
quyết định thanh tra phải hoàn thiện, ban hành kết luận thanh tra.
2. Kết luận thanh tra phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, khả thi và bao
gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra hành chính; đánh giá việc chấp
hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý
của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra chuyên ngành;
b) Kết luận về nội dung thanh tra;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; nguyên nhân,
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có);
d) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý,
khắc phục hậu quả (nếu có) để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của đối tượng thanh tra, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 51
đ) Hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có liên quan và
kiến nghị khắc phục.
3. Trong quá trình tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra có thể ban
hành kết luận thanh tra đối với các nội dung đã được kiểm tra, xác minh, đủ cơ sở
để kết luận và tiếp tục tiến hành thanh tra các nội dung khác trong quyết định
thanh tra. Một cuộc thanh tra có thể ban hành nhiều kết luận thanh tra nhằm
phục vụ kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Trước khi công khai kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có
thể sửa đổi, bổ sung kết luận thanh tra đã ban hành để bảo đảm tính chính xác,
khách quan, khả thi.
5. Kết luận thanh tra sau khi công khai được gửi đến Thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra cấp trên, đối tượng thanh tra và
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương V THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
Điều 103. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện kết luận
thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện.
Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Giám đốc sở chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực
hiện kết luận thanh tra của Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra sở.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phải ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết
luận thanh tra của cơ quan thanh tra. Đối với kết luận của Thanh tra Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản tổ chức thực hiện trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra. Văn bản tổ chức thực hiện có các nội
dung sau đây:
a) Xử lý hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý sai
phạm về kinh tế;
b) Xử lý hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý cán
bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật;
64 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
c) Áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.
3. Khi chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám
đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra
trình phương án khắc phục sai phạm về kinh tế, giao người ban hành kết luận
thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, trình để phê
duyệt phương án khắc phục sai phạm bảo đảm thu hồi triệt để tiền và tài sản nhà
nước, tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra tiếp tục duy trì, phát triển sản xuất,
kinh doanh.
4. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
cơ quan, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ chủ trì, phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức tiến hành xử lý cán bộ, công
chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật được nêu trong kết luận thanh tra;
giao Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức,
viên chức không xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật
hoặc xử lý không phù hợp với tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, xử lý trách nhiệm đối với Thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức.