Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.
2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên và nhân tạo. Các dạng tích
tụ nước tự nhiên bao gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá, các
tầng chứa nước dưới đất và các dạng tích tụ nước khác được hình thành tự nhiên.
Các dạng tích tụ nước nhân tạo bao gồm hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh,
mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ nước khác do con người tạo ra.
3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền, hải đảo.
4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất liền,
hải đảo, dưới đáy biển.
5. Nguồn nước mặt liên quốc gia là nguồn nước mặt phân bố trên lãnh thổ
Việt Nam và lãnh thổ quốc gia khác.
6. Nguồn nước mặt liên tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
7. Nguồn nước mặt nội tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
-- 2 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 62
8. Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất
chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.
9. Lưu vực sông liên quốc gia là lưu vực sông nằm trên lãnh thổ Việt Nam
và lãnh thổ quốc gia khác.
10. Lưu vực sông liên tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên.
11. Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn một tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
12. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt.
13. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học,
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật và tự nhiên.
14. Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về lượng nước, chất lượng nguồn
nước, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động khai thác, sử dụng nước và hệ sinh thái
thủy sinh.
15. Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng nước, làm
cho nguồn nước không còn khả năng khai thác, sử dụng.
16. Chức năng nguồn nước là khả năng cung cấp giá trị, lợi ích của nguồn
nước cho các mục đích sử dụng nước.
17. Khả năng chịu tải của nguồn nước mặt là giới hạn có thể tiếp nhận thêm
một lượng chất ô nhiễm mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử
dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
18. Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì
dòng sông, suối hoặc đoạn sông, suối nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường
của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử
dụng nước.
19. Ngưỡng khai thác nước dưới đất là giới hạn cho phép khai thác nước
dưới đất nhằm bảo đảm không gây xâm nhập mặn, suy thoái nguồn nước, cạn kiệt
nguồn nước, sụt, lún đất, tác động xấu đến nguồn nước và môi trường.
20. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận vị trí
lấy nước sinh hoạt được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn
nước sinh hoạt.
21. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước
mặt hoặc bao quanh nguồn nước mặt để bảo vệ nguồn nước, duy trì chức năng
nguồn nước.
22. Phục hồi nguồn nước là biện pháp cải thiện số lượng, chất lượng nước
nhằm khôi phục dòng chảy, chức năng nguồn nước, nâng cao giá trị về kinh tế,
sinh thái, văn hoá, lịch sử gắn liền với nguồn nước.
23. An ninh nguồn nước là việc bảo đảm số lượng, chất lượng nước phục vụ
dân sinh trong mọi tình huống, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động
-- 3 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 63
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường và giảm thiểu rủi ro,
tác hại từ các thảm họa do con người và thiên nhiên gây ra liên quan đến nước.
24. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước là hoạt động khai thác, sử dụng tiềm
năng, giá trị của tài nguyên nước để phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hoá, đa dạng sinh học.
25. Vận hành hồ chứa theo thời gian thực là quá trình vận hành điều tiết hồ
chứa liên tục, tức thời trên cơ sở tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, cập nhật
thông tin, số liệu và dự báo khí tượng thủy văn theo thời gian thực.
26. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
27. Tái sử dụng nước là hoạt động sử dụng lại nước thải đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia phù hợp với mục đích sử dụng nước.
28. Sử dụng nước tuần hoàn là quá trình sử dụng lại nước trong một chu trình
hoạt động sản xuất.
29. Phát triển nguồn nước là biện pháp nâng cao khả năng giữ nước, tích trữ
nước, dẫn nước, chuyển nước, khai thác, sử dụng bền vững và nâng cao giá trị của
tài nguyên nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra
1. Bảo đảm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia,
công bằng, hợp lý trong bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây
ra; bảo đảm an ninh nguồn nước để mọi người dân được tiếp cận, sử dụng nước
công bằng, hợp lý.
2. Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và
chất lượng; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp
với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
3. Quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo
nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính; phân công, phân cấp
rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước, nguồn nước với trách nhiệm
quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, vận hành công trình thủy lợi, thủy điện,
cấp nước đô thị, cấp nước nông thôn.
4. Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính, gắn với việc bảo
vệ số lượng, chất lượng nước; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng gắn liền với bảo
vệ, phát triển nguồn sinh thủy, chức năng nguồn nước.
5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được kê khai, đăng ký, cấp phép,
phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước, theo phương án điều hòa, phân
phối tài nguyên nước và phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước; bảo đảm sử
dụng tổng hợp, đa mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.
-- 4 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 64
6. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải phù hợp với quy luật,
điều kiện tự nhiên; văn hóa, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng; cơ chế thị trường, trình
độ phát triển kinh tế - xã hội.
7. Phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra phải có kế hoạch và
biện pháp chủ động; bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, địa
phương, ngành, lĩnh vực; kết hợp giữa khoa học, công nghệ tiên tiến với kinh
nghiệm truyền thống và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
8. Quy hoạch ngành2, quy hoạch chi tiết ngành3 có nội dung khai thác, sử
dụng tài nguyên nước; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt; kế
hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải
gắn với khả năng, chức năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm duy
trì dòng chảy tối thiểu, không vượt quá ngưỡng khai thác nước dưới đất và phải
phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai4.
9. Bảo vệ, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên nước
1. Hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài nguyên nước hướng
tới quản trị tài nguyên nước quốc gia trên nền tảng công nghệ số thông qua Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hệ thống công cụ hỗ trợ
ra quyết định, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công tác quản lý tài
nguyên nước.
2. Ưu tiên đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước, tích trữ nước,
phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; có chính sách ưu đãi đối
với các dự án đầu tư khai thác nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất cho người dân ở
các vùng khan hiếm nước ngọt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên
giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện tiếp cận nước sinh hoạt cho người
nghèo, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng dễ bị tổn thương khác.
3. Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước, Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, nâng cao khả năng dự
2 Cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch ngành” theo
quy định tại điểm i khoản 11 Điều 10 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” được thay thế bằng cụm từ
“quy hoạch chi tiết ngành” theo quy định tại điểm h khoản 11 Điều 10 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4 Cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên
nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” theo quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 10 của Luật
số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 65
báo tài nguyên nước, lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác
hại khác do nước gây ra.
4. Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các
hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; bảo vệ, phát triển nguồn nước,
nguồn sinh thủy; tích trữ nước và phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phục hồi,
phát triển nguồn nước; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng nước
tuần hoàn, tái sử dụng nước; xử lý nước biển thành nước ngọt; thu gom, sử dụng
nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; phục hồi nguồn nước bị suy thoái,
cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
6. Mở rộng, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế về tài nguyên nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phát triển khoa học, công nghệ trong quản lý, bảo vệ, điều hòa,
phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
1. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ để phục vụ các
hoạt động sau đây:
a) Điều tra cơ bản tài nguyên nước; hạch toán tài nguyên nước; xây dựng bộ
chỉ số quốc gia về an ninh nguồn nước;
b) Quan trắc, giám sát, dự báo nguồn nước;
c) Điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số; xây dựng
hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
theo thời gian thực;
-- 6 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 66
d) Các giải pháp ứng phó, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập
úng, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; ứng dụng công nghệ
tiên tiến để xử lý nước biển thành nước ngọt;
đ) Giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
e) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng
nước trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
g) Xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm; giải pháp phát triển nguồn nước, bảo vệ nguồn sinh thủy;
h) Vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước;
kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên
kết, chuyển nước;
i) Chế tạo thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; cải tiến, đổi mới, nâng
cấp thiết bị sử dụng nước.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, tổ chức xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra.
3. Căn cứ yêu cầu về quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do
nước gây ra trong từng giai đoạn, trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ
cấp quốc gia về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
1. Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước bao gồm:
a) Số lượng, chất lượng nước;
b) Số liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
c) Dữ liệu kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước, quy hoạch về tài
nguyên nước;
d) Thông tin, số liệu về kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước;
đ) Danh mục lưu vực sông; danh mục nguồn nước; danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp; hành lang bảo vệ nguồn nước; chức năng nguồn nước;
5 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 10 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 73 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 67
dòng chảy tối thiểu; ngưỡng khai thác nước dưới đất; mặt cắt sông, suối; bản đồ
phân vùng nguy cơ hạn hán, thiếu nước; danh mục, bản đồ phân vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất và các thông tin khác về tài nguyên nước;
e) Thông tin, số liệu quan trắc về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 51
của Luật này và số liệu quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước.
2. Nhà nước bố trí ngân sách đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và duy trì
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
3. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu tài nguyên nước với cơ sở dữ
liệu liên quan đến điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của cơ quan,
tổ chức, cá nhân; bảo đảm an ninh mạng6;
b) Thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ công về tài nguyên nước; truy cập,
tiếp cận, sử dụng thông tin, dữ liệu và cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, hỗ trợ, ứng dụng công nghệ mới
trong xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường7 tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy
trì Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; cập nhật thông tin,
dữ liệu về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài