Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không
thể tách rời nhau.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng
nhu cầu cơ bản của con người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục
vụ sản xuất, lưu thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 5
4. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu
và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian
nhất định.
5. Mặt bằng giá thị trường là bình quân các mức giá phổ biến của hàng hóa,
dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường trong một khoảng thời gian,
không gian nhất định, được phản ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản
xuất (nếu có).
6. Giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ; giá mua hàng hóa, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân hoạt động thương mại; giá nhập khẩu hàng hóa;
b) Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
7. Yếu tố hình thành giá bao gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có)
hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Điều tiết giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp
theo quy định của Luật này để hạn chế các bất cập của kinh tế thị trường nhằm bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ, Nhà nước và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, phát triển
kinh tế - xã hội.
9. Bình ổn giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các giải
pháp, biện pháp theo quy định của Luật này nhằm ổn định giá hàng hóa, dịch vụ
khi có biến động bất thường về giá trong một khoảng thời gian nhất định.
10. Biến động bất thường về giá là hiện tượng mặt bằng giá thị trường của
hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp so với mặt bằng giá thị trường
của một thời kỳ nhất định trước đó.
11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
12. Phương án giá là bản thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh
giá, yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ.
13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của
cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này.
6 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp
phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá
sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện
cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định
giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp
thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam.
17. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ
chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật
quy định phải thẩm định giá.
18. Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định
giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được
ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội
dung chính của báo cáo thẩm định giá.
19. Báo cáo thẩm định giá là văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm
căn cứ lập chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thông
báo kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, trong đó:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do
thẩm định viên về giá lập, thể hiện ý kiến của thẩm định viên về giá và được người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá xem xét, phê duyệt;
b) Đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước, báo cáo thẩm định giá do
hội đồng thẩm định giá lập, thể hiện ý kiến của các thành viên hội đồng và ý kiến
biểu quyết thống nhất của hội đồng.
20. Thông báo kết quả thẩm định giá là văn bản do hội đồng thẩm định giá
phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho cơ quan, tổ chức,
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 7
cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm
định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.
21. Thông đồng về giá, thẩm định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi trao đổi để thống nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị
tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người
có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá:
a) Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật vào việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 9
hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt
động thẩm định giá;
b) Cố tình tiết lộ, sử dụng thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ cung cấp không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
2. Đối với tổ chức, cá nhân:
a) Loan tin, đưa tin không đúng sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế -
xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ;
b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các
giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều
kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính
năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ;
c) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng
giá bán hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so
với điều kiện bình thường nhằm trục lợi;
d) Cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm
định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 55. của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi
không là thẩm định viên về giá;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá:
a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh
tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp
dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
10 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp
thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp
lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành
nghề của thẩm định viên về giá;
d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá;
đ) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
4. Đối với thẩm định viên về giá:
a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và
khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với
quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh
vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành
nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các
điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của
Luật này;
đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm
định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm
định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
5. Đối với hội đồng thẩm định giá:
a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc
lập về chuyên môn của thành viên hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợi;
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 11
b) Lập khống thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
6. Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá:
a) Lập khống các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định
tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
7. Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm
định giá:
a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá;
b) Sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm
định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số
lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện
nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá
trái quy định của Luật này.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật
có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điều của Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 45/2013/QH13 và Luật số 61/2014/QH13 như sau:
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 55
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 11 như sau:
“3. Giá dịch vụ hàng không bao gồm:
a) Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá
dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý; giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng
không, sân bay;
b) Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục
hành khách; giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; giá dịch vụ cho thuê cầu
dẫn khách lên, xuống máy bay; giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay; giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi;
giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra
nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay,
bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa;
phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết
bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng
dầu hàng không;
d) Dịch vụ hàng không khác.
4. Giá dịch vụ phi hàng không bao gồm:
a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng, dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không,
sân bay;
b) Dịch vụ phi hàng không khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Việc định giá của Nhà nước đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các
điểm a, b và c khoản 3 và tại điểm a khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của
pháp luật về giá. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, niêm yết giá các hàng hóa, dịch
vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về giá.”.
c) Bãi bỏ khoản 7 và khoản 8 Điều 11;
56 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 116 như sau:
“2. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thực hiện theo quy
định của pháp luật về giá.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Bộ luật Hàng hải Việt
Nam số 95/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 như sau:
“2. Giá dịch vụ tại cảng biển bao gồm:
a) Giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ hoa tiêu; giá sử dụng cầu, bến,
phao neo; giá dịch vụ lai dắt tàu biển;
b) Giá dịch vụ khác tại cảng biển.
3. Việc định giá dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện theo
quy định của pháp luật về giá.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 56 như sau:
“1. Giá vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia do
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định; giá vận tải hành khách,
hành lý trên đường sắt đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá theo quy định
của pháp luật về giá; giá vận tải trên đường sắt chuyên dùng do doanh nghiệp kinh
doanh đường sắt chuyên dùng quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 67 như sau:
“a) Bộ Giao thông vận tải định giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường
sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật
về giá;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 90 của Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp
định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân.
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 57
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá rừng trên địa bàn quản lý.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14 như sau:
“2. Thẩm quyền định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình
thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được quy định như sau:
a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức
đặt hàng:
Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi
thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài
chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.
b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:
Bộ Tài chính định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi
thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ Tài
chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.
3. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác
công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 83 của Luật Giao thông đường bộ số
23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 44/2019/QH14 như sau:
“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào loại bến xe ô tô để định giá dịch vụ
xe ra, vào bến xe ô tô theo quy định của pháp luật về giá.”.
58 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 79 của Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15
như sau:
“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; quy định cụ thể hình thức và mức kinh
phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân
loại; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy
định của pháp luật về giá.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13, Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 03/2022/QH15 như sau:
“2. Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá phân
phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và
giá điều hành giao dịch thị trường điện lực do đơn vị điện lực có liên quan xây
dựng; cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì,
phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát
điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, giá dịch vụ
phụ trợ hệ thống điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và giá điều hành giao
dịch thị trường điện lực.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng số 53/2014/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:
“Điều 67. Giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
1. Người yêu cầu công chứng phải trả giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến
việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn
thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc
khác liên quan đến việc công chứng.
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 59
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại
địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định giá cụ thể đối với từng loại
việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm
yết công khai các mức giá tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu
giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng cao hơn mức giá tối đa và
mức giá đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu
cầu công chứng về giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.”;
b) Thay thế cụm từ “thù lao công chứng” bằng cụm từ “giá dịch vụ theo yêu
cầu liên quan đến việc công chứng” tại điểm đ khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 22,
khoản 2 Điều 32, khoản 4 Điều 33, điểm đ khoản 1 Điều 70 và tên Chương VII.
10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điều của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 66 như sau:
“Điều 66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản
1. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ
chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp
đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá
được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”;
b) Thay thế cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu
giá” tại Điều 1, điểm đ khoản 2 Điều 9, điểm d khoản 1 Điều 24, điểm d khoản 4
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh
nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn
nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số
11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực
thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này./.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV,
kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2023.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Vương Đình Huệ
62 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)
1. Xăng, dầu thành phẩm.
2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
3. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.
4. Thóc tẻ, gạo tẻ.
5. Phân đạm; phân DAP; phân NPK.
6. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản.
7. Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
8. Thuốc bảo vệ thực vật.
9. Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 63
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
1
Điện (bán lẻ, bán buôn); các dịch vụ về
điện theo quy định của Luật Điện lực
bao gồm: dịch vụ phát điện, dịch vụ
truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống
điện, dịch vụ điều độ vận hành hệ thống
điện, dịch vụ điều hành giao dịch thị
trường điện lực, dịch vụ phân phối điện
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về điện lực
2 Dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên
bằng đường ống cho sản xuất điện
Bộ Công Thương định giá cụ
thể
3
Dịch vụ điều hành giao thông vận tải
đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt
do nhà nước đầu tư
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự
án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch
vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh
doanh, do trung ương quản lý
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
4 Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự
án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch
vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh
doanh, do địa phương quản lý
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, do
trung ương quản lý
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
5 Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa
phương quản lý
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
khung giá
64 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước,
do trung ương quản lý
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước,
do địa phương quản lý
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
Dịch vụ tại cảng biển (bao gồm dịch vụ
sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc
dỡ container, dịch vụ lai dắt tàu biển)
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm
cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do trung ương quản lý
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm
cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do địa phương quản lý
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
6
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng
không nội địa
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang
chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay
dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước
- Bộ Tài chính định giá tối đa
- Bộ Giao thông vận tải định giá
cụ thể 7
Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch
vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành
khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền
hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách
lên, xuống máy bay; dịch vụ phục vụ kỹ
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 65
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
thuật thương mại mặt đất trọn gói tại
các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ
phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra
nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử
dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm
cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng
không, sân bay; nhượng quyền khai thác
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng
quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho
hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại
mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương
tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật
hàng không; cung cấp suất ăn hàng
không; cung cấp xăng dầu hàng không
Dịch vụ cho thuê mặt bằng cảng hàng
không, sân bay và dịch vụ cơ bản thiết
yếu tại cảng hàng không, sân bay
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay;
dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ
bảo đảm an ninh hàng không và dịch
vụ điều hành bay qua vùng thông báo
bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ
phục vụ hành khách tại cảng hàng
không, sân bay
Bộ Giao thông vận tải định giá
cụ thể
8
Dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải
bao gồm: dịch vụ đăng kiểm phương
tiện giao thông, các tổng thành, hệ
thống linh, kiện, phụ tùng của phương
tiện giao thông; phương tiện, thiết bị
Bộ Giao thông vận tải định giá
tối đa
66 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển;
phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công
chuyên dùng; máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động trong giao thông vận tải và trang
bị, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc,
thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội định khung giá
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc,
thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên
ngành công nghiệp
Bộ Công Thương định khung giá
9 Dịch vụ kết nối viễn thông Bộ Thông tin và Truyền thông
định giá cụ thể
10
Dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ viễn
thông công ích trừ các dịch vụ sử dụng
ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng.
Bộ Thông tin và Truyền thông
định giá tối đa.
Tiền Bản quyền khi khai thác, sử dụng
tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong
trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới
hạn quyền liên quan theo quy định của
Luật Sở hữu trí tuệ
11 Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng
chế được chuyển giao theo quyết định
bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền
trong trường hợp người được chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế và người
nắm độc quyền sử dụng sáng chế không
thỏa thuận được
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 67
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
Tiền đền bù đối với quyền sử dụng
giống cây trồng được chuyển giao theo
quyết định bắt buộc của cơ quan có
thẩm quyền
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối
với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý, đặt hàng của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
- Bộ Tài chính định giá tối đa
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định giá cụ thể
12
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối
với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý, đặt hàng của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với
công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
- Bộ Tài chính định khung giá
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định giá cụ thể thuộc
phạm vi, thẩm quyền quản lý 13
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với
công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
14
Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và
các công ty con, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam
Bộ Tài chính định khung giá,
giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ)
15 Nước sạch
- Bộ Tài chính định khung giá
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
68 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
Hàng dự trữ quốc gia (trừ các trường
hợp thực hiện mua theo hình thức đấu
thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh,
mua sắm trực tiếp, bán theo hình thức
đấu giá theo quy định của pháp luật về
dự trữ quốc gia và hàng dự trữ quốc gia
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh)
- Bộ Tài chính định giá mua tối
đa, giá bán tối thiểu đối với việc
mua, bán hàng dự trữ quốc gia
của các Bộ, ngành
- Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ
quốc gia định giá cụ thể trên cơ
sở giá mua tối đa, giá bán tối
thiểu của Bộ Tài chính
16
Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực
quốc phòng, an ninh
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
định giá để thực hiện mua, bán
hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh theo quy
định của Luật Dự trữ quốc gia
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự
nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công
ích) trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà
nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của
cơ quan, tổ chức ở trung ương
- Bộ Tài chính định giá tối đa
- Các cơ quan, tổ chức ở trung
ương định giá cụ thể
17
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự
nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công
ích) trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà
nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của
cơ quan, tổ chức ở địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
18
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc
phạm vi Nhà nước định giá theo quy định
của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 69
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng
tại cơ sở y tế công lập
- Bộ Y tế định giá tối đa
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
19
Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Bộ Y tế định giá tối đa
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
20 Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt
tiêu chuẩn Bộ Y tế định giá tối đa
21
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại: Đơn vị sự
nghiệp công tự đảm bảo chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự đảm
bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên
Bộ Y tế định giá cụ thể
22
Dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng
cho động vật, chẩn đoán thú y; dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật,
thực vật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định khung giá
23 Sách giáo khoa Bộ Giáo dục và Đào tạo định
giá tối đa
24
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập thuộc phạm vi
Nhà nước định giá theo quy định của
pháp luật về giáo dục
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục
70 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học
công lập thuộc phạm vi Nhà nước định
giá theo quy định của pháp luật về giáo
dục và pháp luật về giáo dục đại học
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục và pháp
luật về giáo dục đại học
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà
nước định giá theo quy định của pháp
luật về giáo dục nghề nghiệp
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục nghề
nghiệp
25
Dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi
giới đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài; dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội định giá tối đa
Nhà ở công vụ
Nhà ở xã hội theo quy định của Luật
Nhà ở
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà
nước trên địa bàn
26
Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà
nước định giá theo quy định của Luật
Nhà ở
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở
27
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ
quốc phòng an ninh thực hiện đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh
nghiệp quốc phòng an ninh
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
định giá cụ thể theo thẩm quyền
28 Dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật
quy định phải bán thông qua đấu giá Bộ Tư pháp định khung giá
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 71
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
29
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu
của người sử dụng dịch vụ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh
vực định giá khung giá, giá tối
đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
30
Sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng
thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin do bộ, ngành quản lý theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân (không bao
gồm các dịch vụ được thu phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí)
Bộ, ngành được giao quản lý cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin
quyết định giá cụ thể, giá tối đa,
khung giá (tùy dịch vụ)
31 Đất thuộc phạm vi Nhà nước định giá
theo quy định của pháp luật về đất đai
Thực hiện theo quy định của
pháp luật đất đai
32
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc
phạm vi quản lý của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
khung giá
33
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
trong trường hợp cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới
hoặc cho phép thực hiện việc chuyển
mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa
có bản đồ địa chính có tọa độ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
34
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
35 Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
36 Dịch vụ vận tải hành khách, hành lý trên
đường sắt đô thị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
72 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức
định giá
37 Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa áp dụng đối với chủ
đầu tư, cơ sở thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; định giá cụ thể đối
với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân
38
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
(trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
39 Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
40
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật
dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách
nhà nước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
41 Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc
công chứng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
42 Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể