1. Đối tượng:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ;
c) Cộng đồng dân cư;
d) Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm
nghiệp.
đ)3 Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho
thuê.
2.4 Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà
nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện
tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của
Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp
kinh phí bảo vệ rừng bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng
đặc dụng được giao.
c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp
kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng
được giao quản lý.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân,
vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c
khoản này.
đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần
đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu
bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
3.5 Nội dung chi:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội
dung sau:
Khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa
phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối
tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo
vệ rừng;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền
giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa
cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân
cư để triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này;
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của
Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ
rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy
định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền
giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu
cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động
bảo vệ rừng do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp
nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo
vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương
án quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp.
đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội
dung sau:
Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng;
Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt
động khác trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động
chống chặt phá rừng;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa
cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa
khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ
sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho
khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng
sinh học cao cần được bảo vệ.
4. Trình tự thực hiện:
a)6 Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện
như sau:
Căn cứ dự toán kinh phí quản lý, bảo vệ rừng được giao hằng năm, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng
ban quản lý rừng thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp
kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệt
các nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị định này.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
Phương thức cấp kinh phí: căn cứ diện tích rừng được giao, kết quả bảo vệ
rừng giữa chủ rừng là cộng đồng dân cư với Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời hạn
thực hiện theo năm, hoặc theo kế hoạch 3 năm, hoặc 5 năm;
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Kiểm lâm làm việc tại địa bàn
có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện bảo vệ rừng cho cộng
đồng dân cư;
Trường hợp bên nhận kinh phí bảo vệ rừng để xảy ra mất rừng hoặc phá
rừng hoặc không thực hiện theo kế hoạch được duyệt thì lập biên bản xác định
diện tích rừng đã mất hoặc bị suy giảm, xác định rõ nguyên nhân và xử lý theo
quy định của pháp luật hiện hành;
Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí.
c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên. Đối với tổ chức khác được Nhà nước cấp thông qua dự toán kinh
phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 của
Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
d)7 Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
Trước ngày 30 tháng 5 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa
cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí hằng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp.