Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khí tượng thủy văn là cụm từ chỉ chung khí tượng, thủy văn và hải văn.
2. Khí tượng là trạng thái của khí quyển, quá trình diễn biến của các hiện
tượng tự nhiên trong khí quyển.
3. Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước sông,
suối, kênh, rạch, hồ.
4. Hải văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển.
5. Quan trắc khí tượng thủy văn là việc quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc
gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng,
quá trình diễn biến của khí quyển, nước sông, suối, kênh, rạch, hồ và nước biển.
6. Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể
được xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng.
7. Dự báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá
trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai ở một khu vực,
vị trí với khoảng thời gian xác định.
8. Cảnh báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về nguy cơ xảy
ra các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm, bất thường có thể ảnh hưởng
hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường.
9. Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn là sản phẩm của tổ chức, cá
nhân hoạt động dự báo, cảnh báo, thể hiện thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn dưới dạng văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, biểu tượng, hình
ảnh, âm thanh.
10. Thiên tai khí tượng thủy văn là hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường
có thể gây thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống
và các hoạt động kinh tế - xã hội.
11. Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc
trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại khu vực đó.
12. Dự báo khí hậu là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái và xu thế của
khí hậu trong tương lai, mức độ dao động của yếu tố khí hậu theo tháng, mùa,
năm so với giá trị trung bình nhiều năm.
-- 3 of 38 --
CÔNG BÁO/Số 220/Ngày 16-04-2026 102
13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian
dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện
bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí
tượng thủy văn cực đoan.
14. Giám sát biến đổi khí hậu là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, phân
tích, đánh giá, theo dõi diễn biến của khí hậu trong khoảng thời gian dài để xác
định các biểu hiện của biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến tài
nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.
15. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy
về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh
tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
16. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
chuyên ngành để lắp đặt phương tiện đo, thiết bị thông tin khí tượng thủy văn.
17. Trạm khí tượng thủy văn là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn để đặt một hoặc nhiều công trình khí tượng thủy văn, gồm các loại:
trạm khí tượng bề mặt, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm khí tượng
nông nghiệp, trạm thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa, trạm định vị sét và các
loại trạm chuyên đề khác.
18. Trạm giám sát biến đổi khí hậu là trạm được lựa chọn trong số các trạm
khí tượng thủy văn hoặc được xây dựng riêng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia, quốc tế để thực hiện quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực
nước biển.
19. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn là khoảng không, diện
tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình khí
tượng thủy văn hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dữ liệu khí tượng thủy văn
thu được phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm độ chính xác
theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
20. Tác động vào thời tiết là tác động của con người lên các quá trình vật lý
và hoá học của khí quyển thông qua các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm
ngăn ngừa hay giảm nhẹ thiên tai hoặc tạo ra một dạng thời tiết thuận lợi trong
một khu vực cụ thể, trong khoảng thời gian xác đị nh để phục vụ các hoạt động
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
21. Chuẩn khí hậu là giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là 30 năm; làm căn cứ để đánh giá sự khác
biệt khí hậu giữa nơi này với nơi khác, giữa thời kỳ này với thời kỳ khác.
22. Hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan là hiện tượng khí tượng thủy
văn bất thường về mức độ, thời gian xuất hiện, khu vực xảy ra, có thể gây thiệt
hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống và các hoạt động
kinh tế - xã hội.
-- 4 of 38 --
CÔNG BÁO/Số 220/Ngày 16-04-2026 103
23. Nước biển dâng là sự dâng lên của mực nước đại dương trung bình do
tác động của biến đổi khí hậu, trong đó không bao gồm triều cường, nước dâng
do bão và các tác động tự nhiên khác.