Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân
phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh
tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước.
2. Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch liên
quan về thủy lợi3; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công
trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi;
bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.
3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập,
hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi
và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
4. Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước
tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
2 Cụm từ “, quy hoạch” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “quy hoạch thủy lợi” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy
lợi” theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
-- 3 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 224/Ngày 16-04-2026 49
khu đất canh tác.
5. Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ
thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở
vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước.
6. Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi
phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước.
7. An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi
công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công
trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập.
8. Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ
trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.
9. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động
đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây
mất an toàn cho đập.
10. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao
quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn
nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
11. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường4, Ủy ban
nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện
chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi.
12. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
13. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và
lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
môi trường.
14. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác
công trình thủy lợi.
15. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi.