Luật57/2024/QH15Ban hành: 29/11/2024Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (35)
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
- Thay thếLuật 57/2024/QH
- Bổ sungLuật 57/2024/QH
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
- Bổ sungLuật 57/2024/QH
- Sửa đổiThông tư 57/2024/TT-
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
- Thay thếLuật 57/2024/QH
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 15/2023/QH
- Sửa đổiLuật 72/2020/QH
- Sửa đổiLuật 03/2022/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải
phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.
Trường hợp quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất
quốc gia có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch
tổng thể quốc gia.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải phù hợp với quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan theo quy định của
Chính phủ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
1. Chi phí lập, công bố, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 13
tư công và nguồn vốn hợp pháp khác; đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai.
2. Chi phí lập, thẩm định, điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thẩm định, thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đánh giá quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn chi thường xuyên theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Chi phí lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành sử dụng nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh nhiệm
vụ lập quy hoạch được quy định như sau:
a) Chính phủ tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia,
quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Thủ tướng Chính phủ tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành
quốc gia, quy hoạch vùng; phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt điều
chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 như sau:
“b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối
hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, phân tích,
đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất các quan điểm, mục
tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiến, đề xuất
các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và
địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;”;
14 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 như sau:
“b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì,
phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu,
phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát
triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đề xuất các quan
điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và
địa phương trong vùng;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng tham gia
ý kiến, đề xuất các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập
quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và
địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;”;
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Quy hoạch cao hơn (nếu có).”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 2 Điều 22 như sau:
“n) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia;”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 23 như sau:
“i) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
“g) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên của ngành
kết cấu hạ tầng quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên bảo vệ
môi trường;”;
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 6 như sau:
“6. Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ
yếu sau đây:”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 15
“d) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên bảo tồn đa
dạng sinh học;”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 như sau:
“g) Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của vùng;”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; phương án phát triển hệ
thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch,
khu thể dục thể thao, khu nghiên cứu, đào tạo; phương án phát triển khu bảo tồn,
khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; phương án phát triển các cụm
công nghiệp; phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; xác
định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt
khó khăn, những khu vực có vai trò động lực;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm phương án phát triển
điện lực đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa
bàn và phương án phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:
“h) Phương án phát triển công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước
bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn và công trình thủy lợi liên
huyện, hệ thống cấp nước, thoát nước liên huyện;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm o như sau:
“o) Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của tỉnh;”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:
“2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch được ban hành sau khi quy hoạch được quyết
định hoặc phê duyệt.
16 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
Thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch được quy định tại
Điều 55. và Điều 56 của Luật này. Cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch
thực hiện quy hoạch có thẩm quyền ban hành điều chỉnh kế hoạch thực hiện
quy hoạch.
2. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phải tuân thủ văn bản quyết định hoặc phê
duyệt quy hoạch và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công;
c) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục ban hành, điều chỉnh kế hoạch
thực hiện quy hoạch.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 47 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch tỉnh.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:
“1. Quy hoạch được đánh giá thực hiện theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất
theo tiêu chí đánh giá do Chính phủ quy định.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
“Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
1. Quy hoạch được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 54 của
Luật này khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 53 của Luật này.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm
quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, trừ trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều 54a của Luật này.
3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập
điều chỉnh quy hoạch.
4. Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 53 của Luật này.”.
16. Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 trong Mục 3 Chương IV như sau:
“Điều 54a. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Việc điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn không làm thay đổi
quan điểm và mục tiêu của quy hoạch; bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn
định giữa các quy hoạch.
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 17
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được điều chỉnh
theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc
Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án
quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;
b) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn;
c) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;
d) Việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc
một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ.
3. Khi có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này
thì Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch không gian
biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Khi có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này
thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch xây dựng hồ sơ
điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan; tiếp thu, giải
trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
6. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được quy định
như sau:
a) Quốc hội quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia, lập quy hoạch
vùng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh và
báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này; quy định
hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực
thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; kế hoạch thực hiện quy
hoạch vùng.”;
18 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Ban hành hướng dẫn xác định chi phí cho hoạt động quy hoạch của quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch
ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy
hoạch ngành quốc gia;”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 56 như sau:
“1. Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn
lực thực hiện quy hoạch tỉnh;”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự tại Phụ lục I về Danh mục các quy hoạch
ngành quốc gia như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 26 như sau:
26 Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn
b) Sửa đổi, bổ sung các số thứ tự 29, 32 và 33 như sau:
29 Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản
32 Quy hoạch khoáng sản nhóm I
33 Quy hoạch khoáng sản nhóm II
20. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 11 tại Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau:
11 Quy hoạch đô thị và nông thôn Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15
21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5, điểm đ khoản 1 và điểm đ khoản 3 Điều 16,
điểm m khoản 2 Điều 27, Điều 28, khoản 3 Điều 47, Điều 52 và số thứ tự 31 tại
Phụ lục I về Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia.
Chương II của Luật này nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ
Điều 93. , khoản 3 Điều 94 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền lập dự án sử dụng
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 33
vốn đầu tư công gồm chi phí đầu tư xây dựng phần công trình còn lại và chi phí
bồi thường, chấm dứt hợp đồng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Trình tự, thủ
tục quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án quy định tại điểm này
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định không tiếp tục đầu tư, xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa hoàn thành, cơ quan có thẩm quyền thực
hiện trình tự, thủ tục thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy
định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn vận hành, kinh
doanh, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89,
khoản 2 Điều 93, khoản 3 Điều 94 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền báo cáo
cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn vốn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm hoặc bổ sung dự toán vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, địa phương
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà
nước. Các hoạt động quy định tại điểm này thực hiện theo trình tự, thủ tục tương
ứng đối với từng nguồn vốn quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về
ngân sách nhà nước.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 như sau:
“1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định của hợp đồng dự án PPP,
doanh nghiệp dự án PPP thực hiện một, một số hoặc các nội dung sau đây:
a) Lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng thuộc dự án PPP theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy
định tại điểm c khoản này;
b) Lập thiết kế của hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP theo quy định của
pháp luật có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản này;
c) Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công theo cách thức tách thành tiểu
dự án, doanh nghiệp dự án PPP lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sử dụng vốn của nhà đầu tư; lập thiết kế bản vẽ thi
công của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư
công căn cứ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt;
d) Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công theo cách thức bố trí vào hạng
mục cụ thể, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, doanh
nghiệp dự án PPP lập dự toán đối với hạng mục sử dụng vốn đầu tư công, gửi cơ quan
34 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có
cấu phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật khác có
liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng để tổ chức thẩm định.”.
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 69 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT; thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án PPP theo hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Chi trả phần giảm doanh thu; chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2
như sau:
“2. Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định tại điểm a và điểm c
khoản 1 Điều này không quá 50% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự
án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.
2a. Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP cao hơn mức quy định tại khoản 2
Điều này nhưng không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án
trong trường hợp dự án PPP đáp ứng một, một số hoặc các điều kiện sau đây:
a) Dự án có chi phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này vượt quá 50% sơ bộ
tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư;
b) Dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cần sử dụng vốn nhà nước cao
hơn mức quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm tính khả thi về tài chính của
dự án;
c) Dự án có yêu cầu tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao, công nghệ mới, tiên
tiến từ nhà đầu tư tư nhân và cần sử dụng vốn nhà nước cao hơn mức quy định tại
khoản 2 Điều này để bảo đảm tính khả thi về tài chính của dự án.
2b. Trường hợp dự án đáp ứng một, một số hoặc các điều kiện quy định tại
khoản 2a Điều này, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định
việc áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định như sau:
a) Đối với dự án PPP không phân chia dự án thành phần, tỷ lệ vốn nhà nước
được áp dụng không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án;
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 35
b) Đối với dự án PPP gồm các dự án PPP thành phần, tỷ lệ vốn nhà nước
không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của từng dự án
thành phần;
c) Đối với dự án được tách thành các dự án thành phần gồm dự án đầu tư công
và dự án PPP, tỷ lệ vốn nhà nước không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức
đầu tư của dự án PPP. Trường hợp việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ,
tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm được tách thành một dự án thành phần
độc lập sử dụng vốn đầu tư công, dự án thành phần PPP được áp dụng tỷ lệ vốn
nhà nước không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư khi đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 2a Điều này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 như sau:
“4. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố
trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 73 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án
PPP; chi phí tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP và đơn vị được
giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP; chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết
hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu được bố trí từ nguồn vốn đầu
tư công, chi thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác và tính vào tổng mức đầu tư
của dự án.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có
thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng được bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên
của các cơ quan này và nguồn vốn hợp pháp khác.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 82
như sau:
“3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này phải
được xác định tại quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ tình hình thực tiễn của
ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của
các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền
của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn. Thứ tự ưu tiên
các nguồn vốn như sau:
36 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
a) Dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng
năm cho chi đầu tư phát triển. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn
vốn dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng năm
cho chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, nguồn tăng thu
và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương dành cho chi đầu tư phát triển. Trình tự,
thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn tăng thu và tiết kiệm chi quy định tại
điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
ngân sách nhà nước;
c) Dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương và dự phòng chung nguồn
ngân sách địa phương của kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt dự án sử dụng nguồn dự phòng quy định tại điểm này thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư công.
Chi phí xử lý cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản này phải
được quy định tại hợp đồng dự án.
3a. Đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng
đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư, ưu tiên sử
dụng ngân sách trung ương để chi trả phần giảm doanh thu. Đối với dự án do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư,
ưu tiên sử dụng ngân sách địa phương để chi trả phần giảm doanh thu. Đối với dự
án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được Thủ tướng Chính phủ giao làm cơ quan có thẩm quyền thống
nhất về trách nhiệm của từng địa phương để chi trả phần giảm doanh thu tại quyết
định chủ trương đầu tư của dự án.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 như sau:
“Điều 86. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương
thức PPP
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương
thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 Điều 4 của Luật này và các dự án khác được Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ giao.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương
thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại các điểm d, đ
và e khoản 2 Điều 4 của Luật này.”.
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 37
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91 như sau:
“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức
PPP, cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.”.
22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 101 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trừ dự án áp dụng loại hợp đồng BT, hợp đồng dự án PPP được ký kết
trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp
đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà
pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì các bên được thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan có
hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng.”;
b) Bãi bỏ điểm d khoản 5.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản cùng lĩnh vực - Đấu thầu - Cạnh tranh
Xem tất cả →📋 Gói thầu mới đang áp dụng văn bản này
- IB250032687357-ĐTRR-VCC-2025 Thi công xây dựng hạ tầng trạm BTS tại tỉnh ĐỒNG NAI thuộc dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2024_Đợt 3TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL
- IB2600251098Thi công xây dựng công trình: Cải tạo Petrolimex - Cửa hàng 57Công ty TNHH MTV Petrolimex Đắk Lắk
- IB26002511642026.XL.57_Thi công xây lắpCHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TNHH - CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÌNH DƯƠNG
- IB2600246897Gói thầu 38.XL.SCL2026: Xử lý chống sạt lở móng cột vị trí 57 Đường dây 220kV Sông Bung 2&4 - Thạnh Mỹ 500 và vị trí 005, 008 Đường dây 220kV 271,272 Xakeman 3-271,272 Đăk OocCông ty Truyền tải điện 2-Chi nhánh Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
- IB2600201644Mua sắm thiết bị phục vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW và chương trình chuyển đổi sốCông an Thành phố Hồ Chí Minh