Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu
quả của dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP),
làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
2.3 Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu
quả của dự án PPP, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
3. Bảo đảm dự thầu là việc nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt
cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật
số 56/2024/QH15.”.
Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Công nghệ cao.”.
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
4
doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trước thời điểm đóng
thầu để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà đầu tư.
4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc doanh nghiệp dự án PPP thực hiện
một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án PPP.
5. Bên cho vay là tổ chức, cá nhân cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
vay vốn để thực hiện hợp đồng dự án PPP.
6. Bên mời thầu là đơn vị có chuyên môn và năng lực được cơ quan có thẩm
quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
7.4 (được bãi bỏ)
8.5 Doanh nghiệp dự án PPP là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập có
mục đích để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.
9. Dự án PPP là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư để cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công thông qua việc thực hiện một hoặc các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
b) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành, kinh doanh công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có;
c) Vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có.
10. Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership -
sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực
hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông
qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân
tham gia dự án PPP.
11. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP là đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao
nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và thực
hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
5
12.6 (được bãi bỏ)
13. Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời
thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
14.7 (được bãi bỏ)
15. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng để lựa chọn nhà đầu tư, bao
gồm các yêu cầu để thực hiện dự án làm căn cứ để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu và đàm phán hợp đồng
nhằm lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.
16. Hợp đồng dự án PPP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết
hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nước nhượng
quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dự án PPP theo quy định
của Luật này, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:
a) Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operate -
Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BOT);
b) Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Build - Transfer -
Operate, sau đây gọi là hợp đồng BTO);
c) Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (Build - Own - Operate, sau
đây gọi là hợp đồng BOO);
d) Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (Operate - Manage, sau đây gọi là hợp
đồng O&M);
đ) Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (Build - Transfer -
Lease, sau đây gọi là hợp đồng BTL);
e) Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (Build - Lease -
Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BLT);
e1)8 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Build - Transfer, sau đây gọi là hợp
đồng BT);
g) Hợp đồng hỗn hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này.
17. Lựa chọn nhà đầu tư là quá trình xác định nhà đầu tư có đủ năng lực,
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
6
kinh nghiệm, giải pháp khả thi để thực hiện dự án PPP trên nguyên tắc bảo đảm
cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
18. Nhà đầu tư PPP (sau đây gọi là nhà đầu tư) là một pháp nhân độc lập
được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liên danh giữa nhiều pháp nhân
tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.
19. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp
dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
1. Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung
ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây
gọi là Bộ, cơ quan trung ương);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được
giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (sau
đây gọi là cơ quan khác).
2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b)12 Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao ký kết hợp đồng theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
3.13 Việc xác định cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dự án thuộc
phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
hoặc trong trường hợp thay đổi cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
4.14 Cơ quan có thẩm quyền được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP thuộc thẩm quyền của mình.
5.15 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
8
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức PPP
1. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP không phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP
đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình
tự, thủ tục theo quy định của Luật này.
2.19 Phê duyệt dự án PPP khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với
17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
18 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
10
chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật
này, trừ dự án PPP không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư.
3. Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng thông đồng với tổ chức
tư vấn, nhà đầu tư dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án PPP gây
thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm
phạm lợi ích của công dân và của cộng đồng.
4. Không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm
các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên
mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng hoặc thực hiện các
nhiệm vụ của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng;
b)20 Tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu, tham gia
đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
đối với cùng một dự án;
c) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết
hợp đồng mà trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tham gia tổ
chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu đối với dự án do bố
đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi,
con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột đứng tên tham dự thầu hoặc là người
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu;
d) Đứng tên tham dự thầu dự án do cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết
hợp đồng, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày không làm việc tại cơ quan, tổ chức đó.
5. Tiết lộ, tiếp nhận tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà đầu tư:
a)21 Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định, trừ
trường hợp dự án phải tổ chức khảo sát thị trường, tham vấn trước với nhà đầu tư
để lập hồ sơ mời thầu;
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
20 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
21 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
11
b)22 Nội dung hồ sơ dự thầu, báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên
gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên
môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu
tư trước khi được công khai theo quy định;
c) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư được xác định chứa
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp
trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên
tham dự thầu để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu.
7. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ không đúng
quy định của Luật này và hợp đồng dự án PPP.
8. Dừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ngoài trường hợp quy định tại hợp
đồng dự án PPP.
9. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong
quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP; can thiệp bất hợp pháp vào
quy trình dự án PPP.
11. Gian lận trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP, bao gồm các
hành vi sau đây:
a) Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án PPP, lựa chọn nhà đầu tư, triển
khai thực hiện dự án PPP nhằm thu lợi bất chính hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ
nghĩa vụ nào;
b) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan làm sai lệch
chủ trương đầu tư, dự án PPP được phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết
quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, kết quả quyết toán vốn đầu tư công,
thanh lý hợp đồng dự án PPP;
c) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan làm sai lệch
số liệu về doanh thu của dự án PPP nhằm thu lợi bất chính.
22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
12
12. Cản trở việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy trình dự án PPP23
1. Đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:
a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án;
c) Lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
2. Trừ dự án quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này, quy trình dự án
PPP được thực hiện như sau:
a) Lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương
đầu tư;
b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng đối với dự án PPP thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng; phê duyệt dự án;
c) Lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.
3. Các dự án sau đây không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu
tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
a) Dự án PPP không sử dụng vốn nhà nước quy định tại các điều 70, 71 và
72 của Luật này (sau đây gọi là dự án PPP không sử dụng vốn nhà nước);
b) Dự án PPP khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là dự án PPP
khoa học, công nghệ);
c)24 Dự án PPP ứng dụng công nghệ chiến lược, công nghệ cao theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ;
d) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M;
đ) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất.
23 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
24 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
13
Trường hợp các dự án quy định tại khoản này cần thực hiện thủ tục quyết
định chủ trương đầu tư làm căn cứ triển khai các thủ tục theo quy định của pháp
luật về đất đai, lâm nghiệp và pháp luật có liên quan thì thực hiện quy trình dự án
PPP theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất mà không sử dụng vốn nhà nước
hoặc nhà đầu tư có quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với công nghệ thuộc danh
mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao
thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật
này, trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này, quy trình dự án PPP được thực hiện
như sau:
a) Nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo hồ sơ năng lực và dự
thảo hợp đồng;
b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
phê duyệt dự án và kết quả chỉ định nhà đầu tư;
c) Ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, quy
trình dự án PPP được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư đề xuất dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo dự
thảo hợp đồng;
b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
phê duyệt dự án và dự thảo hợp đồng;
c) Ký kết và thực hiện hợp đồng dự án; tổ chức giám sát quá trình xây dựng,
thi công công trình, nghiệm thu công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật
về xây dựng như quy định đối với dự án đầu tư công.
Dự án quy định tại khoản này không phải lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
tại Chương III và không phải thực hiện nội dung liên quan đến triển khai thực hiện
hợp đồng dự án tại các điều 53, 54, 58, 59, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này.
6. Trường hợp dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc,
việc tổ chức thi tuyển được xem xét, phê duyệt trong quyết định chủ trương đầu
tư quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Đối với dự án không thuộc trường
hợp phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển
phương án kiến trúc trong thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP.
Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật
về kiến trúc.
7. Dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đổi
14
thành dự án PPP thì căn cứ mức độ quan trọng, quy mô, tính chất dự án để thực
hiện theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP
Mục 1
DỰ ÁN PPP DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN LẬP
Chương II CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP
Điều 19. 36 (được bãi bỏ)
31 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
32 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
33 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
35 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
36 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18
Chương II CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP
Điều 23. 41 (được bãi bỏ)
37 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
38 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
39 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
40 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
41 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
19
Chương II CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP
Điều 26. Điều kiện, trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất45
1. Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
42 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
43 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
44 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
45 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
20
a) Phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 14 của Luật này;
b) Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi;
c) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định
hoặc phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư
đề xuất.
Chương II của Luật này nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn
Điều 39. Chỉ định nhà đầu tư
1. Chỉ định nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí
mật nhà nước;
b) Dự án cần phải lựa chọn ngay nhà đầu tư thay thế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 52 của Luật này để bảo đảm tính liên tục trong quá trình thực hiện
dự án;
c)58 Dự án do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư có quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng công nghệ chiến lược;
d)59 Dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng số,
nền tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối về kỹ thuật;
đ)60 Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
2.61 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định việc chỉ định nhà
đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
Trước khi quyết định áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư đối với dự án
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn
bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an
ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.
58 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
59 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
60 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
61 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
27
3.62 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II của Luật này nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn
Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
1.65 Việc đánh giá năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp
đạt hoặc không đạt trên cơ sở tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu:
62 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
63 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
64 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
65 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
28
a) Khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1a
Điều này;
b) Khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác.
Trường hợp liên danh, năng lực của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng
lực của các thành viên liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp
vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vốn
chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
1a.66 Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn
chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.2. Việc đánh giá về mặt kỹ
thuật căn cứ theo thang điểm 100 hoặc 1.000 hoặc phương pháp đánh giá đạt hoặc
không đạt quy định trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
bao gồm: tiêu chuẩn về chất lượng, công suất, hiệu suất; tiêu chuẩn vận hành,
quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; tiêu chuẩn về môi trường và an toàn; tiêu
chuẩn kỹ thuật khác.
3.67 Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so
sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Phương pháp so sánh, xếp hạng
được xây dựng trên các tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại, bao gồm
một, một số hoặc các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;
b) Tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
c) Tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước;
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
66 Khoản này được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 2 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai) theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25
của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
67 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
29
d) Tiêu chuẩn giá trị thanh toán.
3a.68 Đối với trường hợp dự án PPP khoa học, công nghệ áp dụng lựa chọn
nhà đầu tư quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho
nhà đầu tư, đối tác trong nước thì được hưởng ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
3b.69 Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và áp dụng hình thức chỉ định nhà
đầu tư, đánh giá đề xuất của nhà đầu tư theo phương pháp đạt hay không đạt trên
cơ sở tiêu chuẩn về năng lực và tài chính - thương mại.
3c.70 Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở
lên có đề xuất về tài chính - thương mại ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện các dự án tương tự.
Các nhà đầu tư là các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1a Điều này
được sử dụng dự án, công trình do mình trực tiếp thực hiện mà công nghệ đã được
đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự khi tham dự thầu.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP;
Điều 44. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp dự án PPP
1.71 Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư
thành lập doanh nghiệp dự án PPP theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng để ký kết và thực hiện hợp
đồng dự án PPP, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
2. Doanh nghiệp dự án PPP được phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy
định tại Điều 78 của Luật này.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thành lập, tổ chức
quản lý, hoạt động, giải thể, phá sản của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan
và hợp đồng dự án PPP.
4.72 Nhà đầu tư không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp dự án PPP nhưng
phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập doanh thu, chi phí của dự án PPP với hoạt
động kinh doanh khác của nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước;
b) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT; dự án PPP khoa học, công nghệ;
c) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy
định của pháp luật về đầu tư công.
5.73 Doanh nghiệp dự án PPP được kinh doanh ngành, nghề ngoài phạm vi
hợp đồng dự án PPP khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
71 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
72 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
73 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
31
a) Được bên cho vay chấp thuận;
b) Bảo đảm quản lý và hạch toán độc lập doanh thu, chi phí của dự án PPP
với hoạt động kinh doanh khác trong doanh nghiệp dự án PPP;
c) Hoạt động kinh doanh khác không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tại hợp đồng dự án PPP.
Chương IV THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP;
Điều 45. Phân loại hợp đồng dự án PPP
1. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng
hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc áp dụng hình thức kinh doanh
khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:74
a) Hợp đồng BOT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được
nhượng quyền để xây dựng, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước;
b) Hợp đồng BTO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được
nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành
xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng cho Nhà nước và được quyền kinh doanh, vận hành công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn nhất định;
c) Hợp đồng BOO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được
nhượng quyền để xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
PPP chấm dứt hợp đồng;
d) Hợp đồng O&M là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
được nhượng quyền để kinh doanh, quản lý một phần hoặc toàn bộ công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng sẵn có trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng.
2. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công, bao gồm:
a) Hợp đồng BTL là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được
nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và chuyển giao cho
Nhà nước sau khi hoàn thành; được quyền cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên
cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn
nhất định; cơ quan ký kết hợp đồng thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án PPP;
b) Hợp đồng BLT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được
74 Đoạn mở đầu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 3 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
32
nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công trên cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng đó trong thời hạn nhất định; cơ quan ký kết hợp đồng thuê dịch vụ và thanh
toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước.
2a.75 Hợp đồng BT là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án BT cho cơ
quan có thẩm quyền.
Hợp đồng BT được thực hiện theo hình thức sau đây:
a) Thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất
đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đối ứng.
Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện công trình BT và dự án đối ứng là trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá đất dự kiến của quỹ đất
thanh toán dự án BT được tính căn cứ bảng giá đất tại thời điểm lập dự án, lập hồ
sơ mời thầu. Việc thanh toán được thực hiện theo cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá
trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán;
b)76 Thanh toán bằng ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công hoặc từ
nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản công và
được hạch toán thu, hạch toán chi ngân sách nhà nước. Giá trị công trình dự án BT
gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định của pháp
luật về xây dựng và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay
sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư;
c) Không yêu cầu thanh toán.
2b.77 Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 2a Điều này.
75 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2025. Việc thực hiện hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất và hợp đồng BT thanh toán bằng
ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại khoản
3 Điều 5 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu.
76 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 2 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
77 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2025. Việc thực hiện hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất và hợp đồng BT thanh toán bằng
33
3. Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng kết hợp giữa các loại hợp đồng quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4.78 (được bãi bỏ)
Chương IV THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP;
4.85 Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và áp dụng hình thức chỉ định nhà
đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, định kỳ hằng năm, các
bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm cập nhật doanh thu thực tế của dự án làm cơ
82 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 25 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
83 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
84 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
85 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 25 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
37
sở để thực hiện điều chỉnh thời hạn hợp đồng theo quy định tại điểm d hoặc điểm
đ khoản 3 Điều này.
Chương VII ƯU ĐÃI VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Điều 82. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
1.111 Khi doanh thu thực tế đạt cao hơn doanh thu trong phương án tài chính
tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ trên 110% đến trên 125%, nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước phần chênh lệch 50% giữa
doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính. Cơ quan có thẩm quyền
xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần tăng doanh thu trong quá trình đàm phán với
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc chia sẻ phần tăng doanh thu được áp dụng
sau khi đã điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn
hợp đồng dự án PPP theo quy định tại các điều 50, 51 và 65 của Luật này và được
Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần tăng doanh thu.
Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, không yêu cầu nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chia sẻ phần tăng doanh thu trong 03 năm đầu sau thời điểm
vận hành, kinh doanh;
2.112 Khi doanh thu thực tế đạt thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính
tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ dưới 90% đến dưới 75%, Nhà
nước chia sẻ với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP 50% phần chênh lệch giữa
doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế. Cơ quan có thẩm quyền
111 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
112 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
55
xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu trong quá trình đàm phán với
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu được áp dụng
khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO;
b) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi làm giảm doanh thu;
c) Có phương án tài chính điều chỉnh theo mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công cao nhất của khung giá hoặc điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP đến
50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu tối thiểu;
d) Đã được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu.
2a.113 Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, trong 03 năm đầu sau thời
điểm vận hành, kinh doanh, cho phép áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch
giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi doanh
thu thực tế thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính. Việc chia sẻ phần giảm
doanh thu tại khoản này được áp dụng khi dự án PPP đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều này.
3.114 Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này phải
được xác định tại quyết định phê duyệt dự án và phù hợp với quyết định chủ
trương đầu tư (nếu có). Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều
kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân
sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án xác định
nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn. Thứ tự ưu tiên các nguồn vốn
như sau:115
a) Dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng
năm cho chi đầu tư phát triển. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn
vốn dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng năm
113 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 2 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
114 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 3 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
115 Đoạn đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 2 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
56
cho chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
pháp luật về ngân sách nhà nước;
b)116 Nguồn tăng thu so dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung
ương, nguồn tăng thu so dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương
dành cho chi đầu tư phát triển. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng
nguồn tăng thu so dự toán, dự toán chi còn lại của từng cấp ngân sách quy định
tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
ngân sách nhà nước;
c) Dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương và dự phòng chung nguồn
ngân sách địa phương của kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt dự án sử dụng nguồn dự phòng quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
Chi phí xử lý cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản này
phải được quy định tại hợp đồng dự án.
3a.117 Đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư, phê
duyệt dự án, ưu tiên sử dụng ngân sách trung ương để chi trả phần giảm doanh
thu. Đối với dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, ưu tiên sử dụng ngân sách địa phương để
chi trả phần giảm doanh thu. Đối với dự án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan có
thẩm quyền thống nhất về trách nhiệm của từng địa phương để chi trả phần giảm
doanh thu tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
4. Định kỳ hằng năm, các bên trong hợp đồng dự án PPP xác định doanh thu
thực tế, gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng,
giảm doanh thu. Việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước khi chia sẻ phần tăng,
116 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 30 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
117 Khoản này được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại khoản 19 Điều 3 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2025.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai) theo quy định tại điểm e khoản 30 Điều 2
của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
57
giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VIII
KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ GIÁM SÁT
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
Mục 1
KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
Chương IX NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Điều 94. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
1.123 Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm
phán và ký kết hợp đồng dự án PPP theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
2. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu
tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của bên mời thầu khi phát hiện
có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, lựa chọn nhà đầu
tư hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.124 Quyết định chấm dứt, đình chỉ hợp đồng dự án PPP đối với dự án thuộc
thẩm quyền ký kết hợp đồng của mình.
4. Yêu cầu bên mời thầu, cơ quan ký kết hợp đồng cung cấp hồ sơ, tài liệu
để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị,
xử lý vi phạm về đầu tư theo phương thức PPP.
5. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
123 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
124 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 2 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
61
6. Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, cơ quan quản lý
nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP.
7. Công khai thông tin dự án PPP; định kỳ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương về tình hình thực hiện dự án PPP
thuộc thẩm quyền của mình.
8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Chương X
GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, TRANH CHẤP
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM