Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì
mục đích thương mại.
38 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lợi, bao gồm:
a) Thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
b) Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
3. Thông tin của người tiêu dùng bao gồm thông tin cá nhân của người tiêu
dùng, thông tin về quá trình mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của người
tiêu dùng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ
chức, cá nhân kinh doanh.
4. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an
toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài
sản của người tiêu dùng nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm sản
phẩm, hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng mặc dù sản phẩm, hàng hóa đó
được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế
kỹ thuật;
b) Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế
biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
c) Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử
dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.
5. Giao dịch từ xa là giao dịch được thực hiện trên không gian mạng, phương
tiện điện tử hoặc phương tiện khác mà người tiêu dùng không được kiểm tra, tiếp
xúc trực tiếp với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi tham gia giao dịch.
6. Cung cấp dịch vụ liên tục là việc cung cấp dịch vụ có thời hạn từ 03 tháng
trở lên hoặc không xác định thời hạn.
7. Bán hàng trực tiếp là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động tiếp cận
người tiêu dùng, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để bán, cung cấp cho
người tiêu dùng, bao gồm các hình thức sau đây:
a) Bán hàng tận cửa là hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại
nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng;
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 39
b) Bán hàng đa cấp là hoạt động bán hàng hóa thông qua mạng lưới cá nhân
tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó cá nhân tham gia được hưởng hoa
hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả bán hàng hóa của mình và của
cá nhân khác trong mạng lưới;
c) Bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên là hoạt động giới thiệu,
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại các địa điểm không phải là địa điểm
bán lẻ sản phẩm, hàng hóa cố định, giới thiệu, cung cấp dịch vụ thường xuyên.
8. Giao dịch đặc thù bao gồm giao dịch từ xa, cung cấp dịch vụ liên tục và bán
hàng trực tiếp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng.
9. Người có ảnh hưởng là chuyên gia, người có uy tín, người được xã hội chú
ý trong lĩnh vực, ngành, nghề cụ thể theo quy định của Chính phủ.
10. Tiêu dùng bền vững là việc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng
mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức một cách hiệu
quả, đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực về môi trường, kinh tế - xã hội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quyền của người tiêu dùng
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài
sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin
kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn
gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo
nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao
dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.
4. Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan
đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm,
hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất
lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không
40 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết,
cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
6. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng tiêu dùng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ.
9. Được tạo điều kiện lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững.
10. Được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và phát huy sự chủ động trong hoạt động bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng; khuyến khích, tôn vinh người tiêu dùng, tổ chức, cá
nhân khác tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh nghiên cứu, ứng dụng,
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng.
3. Tạo điều kiện thuận lợi huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát
triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và cơ quan, tổ chức có liên quan; khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa công
tác tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức, hướng
dẫn kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gắn với thúc đẩy thực hành kinh doanh có
trách nhiệm, đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại, xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ.
5. Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
42 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
6. Nâng cao đạo đức kinh doanh, hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn, văn
minh, lành mạnh và bền vững; xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi xâm phạm quyền
lợi người tiêu dùng.
7. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng
đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao lợi ích của người tiêu dùng;
b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến,
mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ;
c) Tham gia chủ động và có trách nhiệm vào các hoạt động thúc đẩy sản xuất,
tiêu dùng bền vững của khu vực và thế giới.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều
tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại
thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật;
g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
2. Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện
như sau:
a) Người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo đảm các quyền của người tiêu
dùng theo quy định của Luật này và các quyền, chính sách ưu tiên theo quy định
khác của pháp luật có liên quan;
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 43
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Khi người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo
chứng cứ, tài liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc
quyền lợi của mình bị xâm phạm, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp
nhận, xử lý và không chuyển yêu cầu của người tiêu dùng cho bên thứ ba giải
quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan. Trường hợp từ chối giải
quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh
phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với
nội dung chính sách đã công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật về dân sự cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong trường hợp chậm,
từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng theo quy
định tại điểm c khoản này;
đ) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội bảo đảm ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu của
người tiêu dùng dễ bị tổn thương và hướng dẫn người tiêu dùng dễ bị tổn thương
cung cấp các chứng cứ, tài liệu về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm;
e) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử
lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình tổ chức thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này phù hợp với thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. Khi giao dịch với người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh
doanh có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm việc thực hiện quyền của người tiêu dùng dễ bị tổn thương
trong quá trình mua bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật;
b) Áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật
phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương;
c) Không được từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng dễ
bị tổn thương quy định tại điểm c khoản 2 Điều này do khác biệt về tiếng nói, chữ
viết, phong tục, tập quán;
44 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
d) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử, lợi dụng yếu tố dễ bị tổn thương để xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện
giao dịch;
đ) Xây dựng, ban hành trình tự, thủ tục, phương thức hoặc biện pháp phù
hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm quyền
khiếu nại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền khác của người tiêu
dùng dễ bị tổn thương;
e) Xây dựng, cập nhật, công khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội
dung quy định tại khoản này theo hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh
doanh hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) và
đào tạo, tập huấn cho người lao động của mình về các nội dung đó.
Trách nhiệm quy định tại điểm này không bắt buộc áp dụng đối với cá nhân
hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh;
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp doanh
nghiệp đó thực hiện giao dịch quy định tại Chương III của Luật này;
g) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt
động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh
1. Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng;
b) Không được bán, cung cấp cho người tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội;
c) Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà
mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng;
d) Đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ
người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm
an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà
mình cung cấp;
đ) Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản
phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi; chịu chi phí để tiêu
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 45
hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
e) Trách nhiệm khác theo quy định của Chính phủ.
2. Căn cứ vào quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan, Chính phủ quy định chi tiết việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao
dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
3. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Chính phủ và điều kiện cụ
thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã, ban quản lý chợ, khu thương mại
triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể để bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng,
khối lượng, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp khác cho người tiêu dùng khi mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp
thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau
đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp;
uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của
tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng
với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân
kinh doanh;
b) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây
cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng;
c) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn
của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ
lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự;
d) Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;
46 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
đ) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
e) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với đăng ký, thông
báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá
nhân kinh doanh;
g) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp
dịch vụ cho người tiêu dùng;
h) Không thông báo trước, không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ
cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên,
khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người
tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
i) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
k) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là
điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng;
l) Quy định điều khoản không được phép tại Điều 25 của Luật này trong hợp
đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
m) Thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người
tiêu dùng trái quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi
sau đây:
a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số
lượng hàng hóa nhất định để tham gia bán hàng đa cấp;
b) Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cá nhân
tham gia bán hàng đa cấp;
c) Kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp; tổ chức hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh
theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp;
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 47
d) Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác
không phải là mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán
hàng hóa;
e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ nền tảng
số bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Ép buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng đăng ký sử dụng hoặc sử dụng nền
tảng số trung gian khác như là điều kiện bắt buộc để sử dụng dịch vụ;
b) Hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng thông qua việc sắp xếp ưu tiên
lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung
cấp trên nền tảng số mà không công khai tiêu chí lựa chọn;
c) Sử dụng biện pháp ngăn hiển thị hoặc hiển thị không trung thực kết quả
phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá
nhân kinh doanh trên nền tảng số, trừ trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm
quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
d) Sử dụng biện pháp ngăn cản đăng ký, hoạt động, đánh giá, hiển thị phản hồi
của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
đ) Ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng cài đặt sẵn mà không
ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật cơ bản giúp nền tảng số vận hành bình thường
hoặc buộc người tiêu dùng cài đặt phần mềm, ứng dụng kèm theo trên nền tảng số;
e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân bị nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH
Điều 30. Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
1. Sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận của
các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành,
tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây:
a) Công bố công khai chính sách bảo hành. Chính sách bảo hành bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây: thời điểm, thời hạn áp dụng, nội dung, phạm vi, phương
thức thực hiện bảo hành và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hành của tổ
chức, cá nhân kinh doanh;
b) Thực hiện chính xác, đầy đủ trách nhiệm bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh
kiện, phụ kiện do mình cung cấp;
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 59
c) Cung cấp cho người tiêu dùng văn bản tiếp nhận bảo hành hoặc hình thức
tiếp nhận bảo hành tương đương khác, trong đó ghi rõ thời gian thực hiện bảo
hành. Thời gian thực hiện bảo hành không tính vào thời hạn bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, linh kiện, phụ kiện.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh thay thế linh kiện, phụ kiện thì thời
hạn bảo hành linh kiện, phụ kiện đó được tính lại từ thời điểm thay thế linh kiện,
phụ kiện.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh đổi sản phẩm, hàng hóa mới thì thời
hạn bảo hành sản phẩm, hàng hóa đó được tính lại từ thời điểm đổi mới sản phẩm,
hàng hóa;
d) Cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
tương tự để sử dụng tạm thời hoặc có hình thức giải quyết phù hợp theo thỏa
thuận giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thời gian thực
hiện bảo hành;
đ) Đổi sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi sản
phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong
trường hợp hết thời gian thực hiện bảo hành mà không sửa chữa được hoặc không
khắc phục được lỗi hoặc trong trường hợp đã thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, linh kiện, phụ kiện từ 03 lần trở lên trong thời hạn bảo hành mà vẫn không
khắc phục được lỗi;
e) Chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
từ nơi ở của người tiêu dùng hoặc nơi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ
kiện đến nơi bảo hành và từ nơi bảo hành đến nơi ở của người tiêu dùng hoặc nơi
sử dụng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện;
g) Chịu trách nhiệm về việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
cho người tiêu dùng cả trong trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác
thực hiện việc bảo hành.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH
Điều 36. Trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã
đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết
1. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã đăng ký, thông
báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết tại thời điểm dịch
vụ đó được cung cấp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thỏa thuận với
người tiêu dùng để thực hiện một hoặc một số biện pháp khắc phục sau đây:
a) Cung cấp lại dịch vụ;
b) Tiếp tục cung cấp dịch vụ nhưng không thu tiền hoặc giảm giá đối với phần
dịch vụ đã cung cấp;
c) Chấm dứt việc cung cấp dịch vụ và hoàn tiền cho người tiêu dùng;
d) Biện pháp khác theo thỏa thuận của các bên.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chịu các chi phí trong việc thực hiện các biện
pháp khắc phục đối với dịch vụ cung cấp không đúng nội dung đã đăng ký, thông
báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết.
3. Người tiêu dùng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp
dịch vụ cung cấp không đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết,
quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
khi chứng minh được việc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã đăng ký,
64 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết không thể
phát hiện được với trình độ khoa học, công nghệ của thế giới tại thời điểm tổ chức,
cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng hoặc thuộc trường hợp
miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.
5. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân
sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI
NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG GIAO DỊCH ĐẶC THÙ
Mục 1
GIAO DỊCH TỪ XA
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch
từ xa
1. Khi thực hiện giao dịch từ xa, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải cung cấp
chính xác và đầy đủ cho người tiêu dùng các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức,
cá nhân kinh doanh hoặc của đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại
Việt Nam (nếu có);
b) Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp
hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức kinh tế; mã số thuế cá nhân
đối với cá nhân;
c) Đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nguồn gốc,
xuất xứ, thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
d) Chi phí giao hàng (nếu có);
đ) Phương thức, thời hạn thanh toán; thời gian, địa điểm, phương thức bán,
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; điều kiện và phương thức đổi, trả sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
e) Thời gian có hiệu lực của đề nghị thực hiện giao dịch;
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 65
g) Thông tin về các khoản phí, chi phí, thuế giá trị gia tăng, cách thức tính phí,
chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung áp dụng trong quá trình
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng;
h) Chi tiết về công dụng, cách thức sử dụng, bảo hành của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ;
i) Quyền của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này;
k) Quy trình xử lý việc đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc chấm dứt
thực hiện hợp đồng đã giao kết;
l) Quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người
tiêu dùng.
2. Trường hợp giao dịch được thực hiện thông qua điện thoại hoặc hình thức
liên lạc, đàm thoại khác, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông tin
ngay từ đầu về tên, địa chỉ của mình và mục đích của cuộc đàm thoại.
3. Trường hợp giao dịch được thực hiện trên không gian mạng, tổ chức, cá
nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện quy định của Luật này, pháp luật về
thương mại điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI
Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu
dùng trong giao dịch trên không gian mạng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ
thống thông tin tự mình thiết lập hoặc thông qua nền tảng số;
b) Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có trách nhiệm thực
hiện quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Mục 2 Chương này trong
trường hợp cung cấp dịch vụ liên tục.
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 67
3. Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức thiết lập, vận
hành nền tảng số trung gian có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ định, công bố công khai đầu mối liên hệ, người đại diện được ủy quyền
phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các vấn đề liên
quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
b) Xây dựng, công bố công khai quy chế hoạt động của nền tảng số trung
gian cho người tiêu dùng, trong đó phân định rõ trách nhiệm của các bên
tham gia giao dịch;
c) Cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng
số trung gian khi người tiêu dùng giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có
yêu cầu;
d) Cho phép người tiêu dùng phản hồi, đánh giá về tổ chức, cá nhân kinh
doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp,
đồng thời hiển thị đầy đủ, chính xác kết quả phản hồi, đánh giá, trừ trường hợp
phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
đ) Hiển thị đầy đủ, minh bạch thông tin sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ
chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp, bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện
trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin
có tính chất riêng biệt theo sản phẩm, bao gồm: ngày, tháng, năm sản xuất; thời
hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy; tiêu chuẩn kết quả cần đạt được
trong cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
e) Chỉ định, công bố công khai đầu mối tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu
cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội
dung thông tin trên nền tảng số trung gian; tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu
cầu, khiếu nại của người tiêu dùng đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số
trung gian;
g) Có biện pháp cho phép hiển thị ưu tiên đánh giá, phản ánh, kiến nghị của tổ
chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tổ chức đánh giá tín
nhiệm theo quy định của pháp luật;
h) Trực tiếp lưu trữ thông tin hoặc cung cấp giải pháp lưu trữ thông tin về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch liên quan, cho phép người tiêu dùng truy
cập, truy vết, tải, lưu trữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch
trên nền tảng số trung gian mà mình quản lý;
68 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
i) Minh bạch hoạt động quảng cáo trên không gian mạng theo quy định của
pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo;
k) Cung cấp báo cáo về các hoạt động kiểm duyệt nội dung đã thực hiện theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l) Duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp thông tin, dữ liệu cập nhật
đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
m) Xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ trên nền tảng số trung gian của mình;
n) Chịu trách nhiệm với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về
thương mại điện tử trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước và
nước ngoài bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trên
lãnh thổ Việt Nam;
o) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn phải thực hiện quy định tại
khoản 3 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng thuật toán để hướng đến người
tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể;
b) Đánh giá định kỳ hoạt động kiểm duyệt nội dung, việc sử dụng hệ thống
thuật toán và quảng cáo hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể;
c) Đánh giá định kỳ việc thực hiện quy định xử lý tài khoản giả, việc sử dụng
trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ hoặc tự động một phần.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI
Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động
bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, khi bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ không tại địa điểm giao dịch thường xuyên với tổng giá trị hơn
10 triệu đồng, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ trước khi thực hiện các nội dung sau đây: tên, địa chỉ, số
điện thoại liên hệ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, địa điểm dự kiến tổ chức bán
hàng, nội dung chương trình bán hàng, phương thức bán hàng, giá và sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ;
b) Niêm yết công khai thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh và sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm tổ chức bán hàng;
c) Duy trì thông tin liên hệ, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người
tiêu dùng trong và sau khi kết thúc bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
d) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác về sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
đ) Nhận lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
bán, cung cấp với điều kiện còn nguyên bao bì, nhãn hàng hóa, tem (nếu có), còn
thời hạn sử dụng;
e) Giao hóa đơn, chứng từ mua bán, giao nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
g) Trường hợp hợp đồng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại
Điều này được lập thành văn bản thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chuyển hợp
đồng cho người tiêu dùng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hợp đồng, người tiêu dùng có quyền quyết định thực hiện hợp đồng hoặc đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết và thông báo cho tổ chức, cá
nhân kinh doanh. Trước khi hết thời hạn này, tổ chức, cá nhân kinh doanh không
được yêu cầu người tiêu dùng đặt cọc, thanh toán hoặc thực hiện nội dung hợp
đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
74 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thông báo, theo dõi và
kiểm tra việc bán hàng của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nội dung đã thông
báo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG CỦA MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI