Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài5
1.6 Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
5 Cụm từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
4
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp
có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này,
trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
2. Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định
của pháp luật về dầu khí.
3. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP), lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo
phương thức PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
4. Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài
của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp
luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
5.7 Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa
thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay
đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không quy định hoặc
quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này.
Trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài có quy định
về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, cơ quan chủ trì đàm phán
báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng theo quy định của nhà tài trợ
hoặc của tổ chức quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
6. Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước
quốc tế thì người có thẩm quyền có thể quyết định việc lựa chọn nhà thầu của
phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này thực hiện theo
quy định của điều ước quốc tế.
7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc mua sắm trên cơ
sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong các
trường hợp sau đây:8
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
8 Đoạn đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
5
a) Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong
nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật
này; gói thầu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn vốn vay, trừ vốn tín
dụng đầu tư của nhà nước, vốn vay lại từ vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài9;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc thuê, mua, thuê mua nhà, trụ sở, tài sản gắn liền với đất;
d)10 Lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân
sách nhà nước;
d1)11 Lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh
doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này; lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng
hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị
sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng;
đ) Việc xác định hòa giải viên, thành viên trong ban phân xử tranh chấp, hội
đồng trọng tài để xử lý tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
do các bên tự quyết định theo quy định của hợp đồng;
e) Mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá bán do Nhà nước định giá cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá;
g) Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9 Cụm từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4
của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
6
dầu khí phù hợp với hợp đồng dầu khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của Luật Dầu khí.
8.12 Đối với phần kinh phí khoán chi của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước, tổ chức, cá
nhân chủ trì được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch
vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
9.13 Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông
qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa,
dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.14 Bên mời thầu là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực
tiếp quản lý, sử dụng vốn, quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân
sách; đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước;
đơn vị mua sắm tập trung.
2a.15 Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
7
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền là cơ quan quyết
định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
3. Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu
rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối
với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời quan tâm.
4. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh
giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu
thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu
xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác.
5. Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm:
logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ
sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không
phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.
6.16 Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) tại Luật này bao gồm: chương trình,
dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
7. Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi
dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự
kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn
nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo
đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
9. Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia.
10. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong
nước, nước ngoài được tham dự thầu.
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
8
11. Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư
trong nước được tham dự thầu.
12. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ
các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
13. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng
thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
14. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
15. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm
những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua
sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua
sắm tập trung.
16. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung
cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC);
thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng
hóa và xây lắp (chìa khoá trao tay).
17. Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật
tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét
nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại.
18. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích
thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.
19. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho
hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu
về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để chủ đầu tư17 lựa chọn
danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh
giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ
sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà
đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành,
lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.
20. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và
nộp cho chủ đầu tư18 theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
17 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
9
Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu
do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.
21. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án,
gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và để chủ đầu tư, bên mời thầu19 tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.
22. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua
sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà
thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để chủ đầu tư20 tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.
23. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư
lập và nộp cho chủ đầu tư, bên mời thầu21 theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu.
24.22 Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc
người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán
mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có
thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
25. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực
tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư
độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh.
26. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
19 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
20 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
10
cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham
dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn.
Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của
thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng
thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.
27. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia
thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu
cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.
28. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng
của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
29. Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập
theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
30. Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập
theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
31. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
32. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được
quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính
là 01 ngày.
33. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công
trình, hạng mục công trình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư
1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a)23 Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký
thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
b) Hạch toán tài chính độc lập;
c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
23 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
11
hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy
định của pháp luật về phục hồi, phá sản24;
d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người
có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 3 Điều 87 của Luật này;
g) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
h) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh
sách ngắn;
i)25 Đối với đấu thầu quốc tế, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà
thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo
quy định của Chính phủ.
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà
cá nhân đó là công dân;
b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.
4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và
3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
24 Cụm từ “pháp luật về phá sản” được thay thế bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá
sản” theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
25 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý
và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự
án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà
thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế;
b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
c) Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển;
d)26 Chủ đầu tư, trừ trường hợp: nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính
chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó; đơn vị sự nghiệp công lập và
doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn; các đơn vị sự nghiệp
công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý và trường hợp quy định tại khoản
4a Điều này.
2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và với các bên sau đây:
a) Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập,
thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm
vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu27; nhà thầu tư
vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu gói thầu đó;
b) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu
hạn chế.
3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng,
nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài
chính với nhau.
4. Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập
về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
26 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4
của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
27 Cụm từ “, hồ sơ yêu cầu” được bỏ theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
13
a)28 Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với
đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Nhà thầu với chủ đầu tư29 không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30%
của nhau;
c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi
cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
d)30 Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ
phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp
trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4a Điều này.
4a.31 Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế nhà
nước, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch
vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn
kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước. Đối với gói thầu hỗn hợp mà tập đoàn
kinh tế nhà nước hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn
kinh tế nhà nước làm chủ đầu tư32, nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn lập,
thẩm tra thiết kế kỹ thuật tổng thể, báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp không
lập thiết kế kỹ thuật tổng thể), báo cáo kinh tế kỹ thuật (trường hợp không lập báo
cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế kỹ thuật tổng thể theo quy định của
pháp luật về xây dựng) không được có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau,
không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của một tổ chức, cá nhân
khác với từng bên.
28 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
29 Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
30 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
31 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
32 Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
14
5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính
với các bên sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;
b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá
hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến
ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g,
h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
b) Chủ đầu tư34 có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c,
d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc
tế, chủ đầu tư35 phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản
1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, chủ đầu tư36 đăng tải bằng tiếng Anh
hoặc tiếng Việt và tiếng Anh;
c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh
nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định
tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.
2. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các
điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này;
b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d
và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức
33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
34 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
35 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
36 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
16
đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và
tiếng Anh.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực
của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và
tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.
4. Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e
khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc
hợp đồng có hiệu lực.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;
b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường;
c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với
hồ sơ mời thầu;
d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong
nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu;
đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với
nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;
e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
g)38 Nhà thầu là: cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới
sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ;
trung tâm nghiên cứu và phát triển; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao và
pháp luật khác có liên quan;
h)39 Nhà thầu có sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật hoặc
người dân tộc thiểu số;
i)40 Sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
38 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1
của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 của
Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
39 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
40 Điểm này được bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
18
chiến lược và sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo pháp luật về công nghệ cao; sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, sản phẩm, hàng hóa từ kết
quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong
trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau;
b) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu
đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết
hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng;
c) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu
không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá
thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng;
d)41 Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ
và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu,
nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì
được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.
3. Việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a)42 Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g và i khoản 1 Điều này được
hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự
gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp;
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25
của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
41 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
42 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
19
b) Đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng
ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói
thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu
thầu quốc tế;
c) Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước;
d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo
quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ
chức đấu thầu trong nước;
đ) Ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà
thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu
trong nước;
e) Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít
nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật,
chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá
xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.
4. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ
được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc
thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ;
c)43 Nhà đầu tư là: doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền
công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao; nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ
cho nhà đầu tư, đối tác trong nước.
43 Điểm này được bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 của
Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
20
5. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư
không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau;
b) Cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Đồng tiền dự thầu
1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng
Đồng Việt Nam.
2. Đối với đấu thầu quốc tế:
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
46 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
47 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
48 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
22
a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ;
b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu
bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại
tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi
về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm
và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;
c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự
án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam;
d) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án,
dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước
ngoài, Đồng Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo
đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm
đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức
đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu trong giai đoạn hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói
thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp
có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư
vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng
đối với lựa chọn nhà đầu tư.
23
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời
thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm
đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu49 phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn
tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà
thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu
và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu,
nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; chủ đầu
tư, bên mời thầu50 phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà
đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu51 nhận được văn
bản từ chối gia hạn.
7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có
thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách
nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong
liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong
hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại
khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không
được hoàn trả.
8. Chủ đầu tư, bên mời thầu52 có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm
dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định
trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo
đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.
9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
49 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
50 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
51 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
52 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
24
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu,
nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc
các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b)53 Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật
này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có)
trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với
đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc
đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo
hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận
khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu
thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư54, trừ
trường hợp bất khả kháng;
e) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung
trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc
tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn
15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
h) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn
15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ
ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
10. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu
thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật
này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện
hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau:
53 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
54 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
25
a) Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản
thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước;
b) Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự
án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ
đầu tư, cơ quan có thẩm quyền;
c)55 (được bãi bỏ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật
vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.
3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu
hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp
đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh
tranh để một bên trúng thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng
minh năng lực, kinh nghiệm khi được chủ đầu tư, bên mời thầu57 yêu cầu làm rõ
hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một
bên trúng thầu.
4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan
trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư.
5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật;
đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa,
nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm
quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu
tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
57 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
27
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
đối với hoạt động đấu thầu;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp,
cản trở việc đấu thầu qua mạng.
6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án
đầu tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm
vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu
tư kinh doanh;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu
tư kinh doanh;
d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu
tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do người có quan
hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người
đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn do
nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập,
thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ
dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực
hiện hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh do
chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12 tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói
thầu do nhà thầu đó giám sát;
h)58 (được bãi bỏ)
58 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
28
i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối
với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức
đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật này;
k)59 (được bãi bỏ)
l) Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định
thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g
khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 82. của Luật này, bao gồm:60
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh,
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của chủ đầu tư, bên mời thầu61 và trả lời của nhà thầu,
nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của
chủ đầu tư, bên mời thầu62, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo
của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình
lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý
kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ
59 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
60 Đoạn đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
61 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
62 Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
29
đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi
được công khai theo quy định;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác
định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu
ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà
thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu
chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng
nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công
việc quy định tại điểm a khoản này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công
việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho
nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
9.63 Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy
định tại khoản 3 Điều 39, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của
Luật này.
Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:
a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này;
b) Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định
của pháp luật về thanh tra.
2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu:
a) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc
đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;
b)161 Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt
động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu;
tổ chức hoạt động đấu thầu; các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3
của Luật này; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu;
c) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra
trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản;
d) Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận
kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
161 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
84
3. Giám sát hoạt động đấu thầu:
a) Người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện
công tác giám sát hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm
quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan;
b) Hoạt động đấu thầu được giám sát bởi cộng đồng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát hoạt động đấu thầu của cộng đồng;
c)162 Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương
thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu
thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trên địa bàn, lĩnh vực
quản lý, các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật này;
d) Người có thẩm quyền thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với
các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý;
đ)163 Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội
dung sau: hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án; quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc áp
dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; gói thầu, dự án áp dụng hình thức
chỉ định thầu, chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường
hợp đặc biệt; thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; việc đáp
ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện gói thầu, dự án đầu tư kinh
doanh của nhà thầu, nhà đầu tư;
e) Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền:
chuẩn bị giám sát; thực hiện giám sát; báo cáo kết quả giám sát.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 88. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu
1. Trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong
kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm
quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý
tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả
kinh tế và trách nhiệm giải trình.
2. Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà
thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự
án, dự án đầu tư kinh doanh.
164 Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy
định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
165 Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy
định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
86
3. Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu được quy định như sau:
a) Đối với lựa chọn nhà thầu, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu
tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có
ý kiến của người có thẩm quyền;
b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người
có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 94. Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời
1. Việc khởi kiện ra Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về
tố tụng dân sự.
2. Khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các
bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn;
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp
đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH173
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
170 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
171 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
172 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
173 Khoản 2 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.