Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây đượ c hiểu như sau:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái
tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp
độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc lo ài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bả o quả n lâu dài các mẫ u vật di truyền.
2. Bảo tồn tại chỗ là bả o tồ n loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn lo ài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trư ờng
sống, nơi hì nh thành và phát triển các đặ c điểm đặ c trưng của chúng.
3. Bảo tồn chuyển chỗ là bả o tồ n loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc the o mùa của chúng; bảo tồn lo ài cây trồng, vật nuôi
đặc hữu, có giá trị ngoài môi trư ờng sống, nơi hì nh thành và phát triển các đặ c
điểm đặ c trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong
các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu
vật di truyền.
4. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ,
nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá
trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phụ c vụ mụ c đí ch bả o tồ n
và phát triển đa dạng sinh học.
5. Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên.
6. Đánh giá rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật
biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học là xác định tính chất nguy hại tiềm
ẩn và mức độ thiệt hại có thể xảy ra trong hoạt động liên quan đến sinh vật biến
đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen, nhất là việc sử dụng, phóng
thích sinh vật biến đổi gen và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
7. Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các
đặ c tí nh cụ thể của sinh vật.
8. Hành lang đa dạng sinh học là khu vực nối liền các vùng sinh thái tự nhiên
cho phép các loài sinh vật sống trong các vùng sinh thái đó có thể liên hệ với nhau.
9. Hệ sinh thái là quầ n xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu
vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
10. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hì nh thành, phát triển theo quy luật
tự nhiên, vẫ n cò n giữ được các nét hoang sơ.
11. Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh thái mới hì nh thành và phát triển trên
vùng bãi bồ i tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồ i đắ p và các vùng đất khác.
-- 3 of 35 --
4
12. Khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây gọi là khu bảo tồn) là khu vực địa lý
được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
13. Loài hoang dã là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống và
phát triển theo quy luật.
14. Loài bị đe d ọa tuyệt chủng là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm
hoàn toàn số lượng cá thể.
15. Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên là loài sinh vật chỉ còn tồn tại trong điều
kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm vi phân bố t ự nhiên của chúng.
16. Loài đặ c hữ u là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố
hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được
ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới.
17. Loài di cư là loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển
thường xuyên, định kỳ hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác.
18. Loà i ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không
phải là môi trường sống tự nhiên của chúng.
19. Loà i ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây
hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi ch úng xuất
hiện và phát triển.
20. Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây
trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học,
y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng
còn í t hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
21. Mẫu vật di truyền là mẫ u vật thực vật, động vật, vi sinh vật và nấm mang
các đơn vị chức năng di truyền cò n khả năng tái sinh.
22. Nguồn gen bao gồ m các loài sinh vật, các mẫ u vật di truyền trong khu
bả o tồ n, cơ sở bả o tồ n đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ và trong tự nhiên.
23. Phát triển bền vữ ng đa dạng sinh học là việc khai thác, sử dụ ng hợp lý
các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồ n gen, loài sinh vật và bả o đả m cân bằng
sinh thái phụ c vụ phát triển kinh tế - xã hội.
24. Phóng thích sinh vật biến đổi gen là việc chủ động đưa sinh vật biến đổi
gen vào môi trường tự nhiên.
25. Quản lý rủi ro là việc thực hiện các biện pháp an toàn để ngăn ngừa, xử
lý và khắc phục rủi ro đối với đa dạng sinh học trong các hoạt động có liên quan
đến sinh vật biến đổi gen và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
26. Quần thể sinh vật là một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sinh
sống và phát triển trong một khu vực nhất định.
-- 4 of 35 --
5
27.2 Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mang vật liệu di truyền được thay đổi
bằng công nghệ gen và chứa vật liệu di truyền mới có nguồ n gốc từ loài khác hoặ c
có nguồ n gốc từ tổng hợp nhân tạo nhưng không tương tự thành phầ n, cấu trúc
gen của loài đó.
28. Tri thức truyền thống về nguồn gen là sự hiểu biết, kinh nghiệm, sáng
kiến của người dân địa phương về bảo tồn v à sử dụng nguồn gen.
29. Tiếp cận nguồn gen là hoạt động điều tra, thu thập nguồ n gen để nghiên
cứu phát triển, sả n xuất sả n phẩm thương mại.
30. Vùng đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn
chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.
31.3 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học là quy hoạch ngành quốc
gia, sắp xếp, phân bố không gian các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan
sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học trên lãnh thổ xác định để bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học phục vụ mục tiêu phát t riển bền vững cho thời kỳ xác định.
32.4 Sinh vật chỉnh sửa gen là sinh vật mang vật liệu di truyền được thay đổi
bằng công nghệ gen và không chứa vật liệu di truyền mới có nguồ n gốc từ loài
khác hoặ c có nguồ n gốc từ tổng hợp nhân tạo nhưng không tương tự thành phầ n,
cấu trúc gen của loài đó.