Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Tài nguyên biển và hải đảo bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi
sinh vật thuộc khối nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, trên mặt biển,
vùng đất ven biển và quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm (sau đây
gọi chung là hải đảo) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia
của Việt Nam.
2. Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là việc hoạch định và tổ chức
thực hiện các chính sách, cơ chế, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo
đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức
năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
3. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi là vùng đất, đá nhô cao tự nhiên có biển bao quanh,
khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước.
4. Bãi ngầm là bãi đá, bãi san hô, bãi cát hoặc thành phần tự nhiên khác nhô
cao lên khỏi đáy biển nhưng vẫn ngập nước khi thủy triều xuống thấp nhất.
5.3 Quy hoạch sử dụng biển của cả nước là một nội dung của quy hoạch không
gian biển quốc gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm
vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
7.4 Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Điện lực
số 61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
-- 3 of 52 --
4
quy hoạch ngành quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch
không gian biển quốc gia, định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác,
sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ.
8. Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là hoạt động khảo
sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm
cung cấp số liệu về hiện trạng, xác định quy luật phân bố, tiềm năng, đặc điểm
định tính, định lượng của tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
9. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo là việc điều tra, tổng hợp, đánh giá
hiện trạng tài nguyên biển và hải đảo tại thời điểm thống kê và tình hình biến động
giữa các lần thống kê.
10. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là
quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các yếu
tố tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp thông tin,
đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và dự báo,
cảnh báo các tác động xấu đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
11. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là khả năng xảy ra ô nhiễm
và thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã
hội do ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gây ra.
12. Sự cố tràn dầu, hóa chất5 trên biển là việc dầu, hóa chất độc từ phương
tiện chứa, vận chuyển hoặc từ công trình, thiết bị và mỏ dầu thoát ra biển do sự
cố kỹ thuật, thiên tai, tai nạn hoặc do con người gây ra.
13. Chủ cơ sở là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách
nhiệm pháp lý về toàn bộ hoạt động khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng
dầu và sản phẩm dầu, hóa chất6.
14. Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển
các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này.