Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 12. Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự
-- 6 of 31 --
7
1. Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ 05 năm và
được điều chỉnh khi cần thiết.
2. Nội dung kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm:
a) Đánh giá đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi
trường, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng;
b) Dự báo các tình huống sự cố, thảm họa có thể xảy ra;
c) Xác định các biện pháp có thể được áp dụng tương ứng với từng cấp độ
phòng thủ dân sự;
d) Xác định nội dung phòng thủ dân sự cần lồng ghép vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương;
đ) Xác định nguồn lực, tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch
phòng thủ dân sự;
e) Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia
được quy định như sau:
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược quốc
gia phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng thủ đất nước và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc,
Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa
phương xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ
ban hành;
b) Khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách, vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ,
địa phương có liên quan điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành.
4. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược quốc gia phòng
thủ dân sự, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, cơ quan chỉ huy phòng thủ dân
sự Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ dân sự của Bộ, ngành trung
ương, cơ quan ngang Bộ trình Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ ban hành.
5. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Chiến lược
quốc gia phòng thủ dân sự, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, kế hoạch phòng
thủ dân sự cấp trên, cơ quan chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương các cấp chủ trì,
phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ
dân sự của cấp mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường9
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương
thực hiện các biện pháp giảm nhẹ hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai theo quy
định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương
liên quan xây dựng kế hoạch cấp quốc gia ứng phó sự cố vỡ đê, hồ, đập; sự cố
cháy rừng; bão, áp thấp, lũ, lụt; lũ quét, lũ ống, sạt, lở đất đá và các loại thiên tai
khác.
4. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức
phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự trong lĩnh vực được phân công.
5. Chỉ đạo và điều phối việc tổ chức kiểm tra, xác định khu vực bị ô nhiễm
môi trường trên địa bàn liên tỉnh, liên quốc gia, hướng dẫn việc xác định thiệt hại
và việc tổ chức khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ,
ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên quan xây dựng trung
tâm nghiên cứu, hệ thống dự báo, cảnh báo sự cố, thảm họa do thiên nhiên, môi
trường liên quan đến phòng thủ dân sự.
7. Tổ chức thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát thu thập
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tai biến địa chất.
8. Chỉ đạo thực hiện dự báo, cảnh báo, cung cấp đầy đủ, kịp thời các bản tin
dự báo, cảnh báo sự cố, thiên tai liên quan đến địa chất, khí tượng, thủy văn, hải
văn cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ, ngành trung ương, cơ quan
ngang Bộ, địa phương và cơ quan thông tin đại chúng theo quy định.
9. Chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các
giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường,
cảnh báo sớm thiên tai.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng10
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 24 of 31 --
25
có liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch, phương án về sử dụng hạ tầng giao
thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ
dân sự. Khi xảy ra sự cố, thảm họa, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, đơn vị thuộc
quyền tổ chức lực lượng, phương tiện sơ tán người dân, tìm kiếm, cứu nạn theo chỉ
đạo của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ, ngành
trung ương có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch cấp quốc
gia ứng phó tai nạn tàu, thuyền trên biển, ứng phó tai nạn giao thông đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa đặc biệt nghiêm trọng và ứng phó tai nạn máy bay
xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam. Triển khai kế hoạch, phương án sử dụng lực lượng,
trang thiết bị thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn;
điều hành các đội tìm kiếm, cứu nạn thuộc ngành giao thông vận tải; chỉ đạo, hướng
dẫn các địa phương tổ chức các đội vận tải để sơ tán người dân, phương tiện đến
khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa.
4. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao trong việc cấp phép và phối
hợp với lực lượng, phương tiện của nước ngoài thực hiện tìm kiếm, cứu nạn khi
xảy ra sự cố, thảm họa.
5. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức
phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự trong lĩnh vực được phân công.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH12
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có
liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn”
bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại khoản 11 Điều 3, điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 35;
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng
cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm d khoản 2 Điều 35 và
khoản 7 Điều 36.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban cứu hộ, cứu nạn quốc gia” bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm e khoản 3 Điều 42 của Luật Hoá chất số
06/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm - cứu nạn” bằng cụm từ “Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm đ khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3,
điểm b và điểm c khoản 4, khoản 5 Điều 84 của Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.
4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai số
33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Đối tượng dễ bị tổn thương là người, nhóm người có đặc điểm và hoàn
cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với
những nhóm người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ
em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi,
người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo, người nghèo, người mất năng lực hành
vi dân sự, người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, người sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 22 như sau:
“a) Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hướng dẫn xây dựng phương án
ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ
đạo phòng thủ dân sự quốc gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang
Bộ; ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển
-- 28 of 31 --
29
khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định của Chính phủ.”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 26 như sau:
“Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban chỉ đạo phòng
thủ dân sự quốc gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ; ban chỉ
huy phòng thủ dân sự địa phương quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp
phù hợp sau đây:”;
đ) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 4 Điều 27 như sau:
“4. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai, sự
chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, trong phạm vi nhiệm
vụ và quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa
phương có trách nhiệm sau đây:”;
e) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau:
“b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương các cấp có
trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; trường
hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ trợ;”;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại
do thiên tai gây ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự cấp trên và Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để phục vụ công tác chỉ đạo.”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 như sau:
“4. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tổng
hợp thiệt hại do thiên tai báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để phục
vụ công tác chỉ đạo.”;
i) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban
quốc gia tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia”
tại điểm c khoản 4 Điều 22, khoản 3 Điều 27;
k) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia” tại điểm d khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm b khoản 3 Điều 27, điểm
c khoản 2 Điều 29;
l) Thay thế cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại khoản 4 Điều 23, khoản 2 Điều 27, điểm d
và điểm đ khoản 2 Điều 29, khoản 5 Điều 40;
m) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn”
bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại điểm b khoản 3 Điều 25, điểm c
-- 29 of 31 --
30
khoản 3 Điều 27, điểm b khoản 2 Điều 30 và khoản 1 Điều 31;
n) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang
bộ” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ” tại khoản
3 Điều 28;
o) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng
cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm c khoản 3 Điều 9, điểm
c khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 27, khoản 2, khoản 4 Điều 28, điểm d khoản 2