Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về quốc phòng
1. Củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân, sức mạnh quân sự để xây
dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ hòa
bình ở khu vực và trên thế giới.
2. Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; thực hiện chính sách hòa bình, tự vệ; sử dụng
các biện pháp chính đáng, thích hợp để phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi, đánh bại
mọi âm mưu và hành vi xâm lược.
3. Thực hiện đối ngoại quốc phòng phù hợp với đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chống chiến tranh dưới mọi hình
thức; chủ động và tích cực hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, đối thoại quốc
phòng, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
không tham gia lực lượng, liên minh quân sự của bên này chống bên kia; không
cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của Việt Nam để chống
lại nước khác; không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; giải quyết
mọi bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên nguyên tắc tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam
và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
4. Huy động nguồn lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước để thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng.
5. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ vật chất,
tài chính, tinh thần cho quốc phòng trên nguyên tắc tự nguyện, không trái với pháp
luật Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế.
6. Phát triển khoa học và công nghệ để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực
lượng vũ trang nhân dân, công nghiệp quốc phòng, an ninh đáp ứng nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
-- 3 of 25 --
6 CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018
7. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng; có chính sách đặc thù ở khu vực biên giới, hải đảo,
vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.
8. Nhà nước ghi nhận công lao và khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Chương II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUỐC PHÒNG
Điều 8. Phòng thủ quân khu
1. Phòng thủ quân khu là bộ phận hợp thành phòng thủ đất nước, bao gồm các
hoạt động xây dựng thực lực, tiềm lực quốc phòng, thế trận quốc phòng toàn dân,
khu vực phòng thủ để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn quân khu.
2. Nhiệm vụ phòng thủ quân khu bao gồm:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức chuẩn bị và thực hiện phòng thủ quân khu;
b) Xây dựng cơ quan, đơn vị của quân khu vững mạnh toàn diện, có sức chiến
đấu cao, Dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu vững mạnh và rộng khắp;
c) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị của quân khu;
phối hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện phòng thủ
dân sự và các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp xây dựng khu vực phòng thủ thành thế liên
hoàn, vững chắc toàn diện; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân trên địa
bàn quân khu;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp địa phương kết hợp kinh tế - xã hội với quốc
phòng, quốc phòng với kinh tế - xã hội trong lập quy hoạch, kế hoạch, dự án và
tham gia thẩm định theo thẩm quyền; kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại;
tham gia xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh; xây dựng, quản
lý các khu kinh tế - quốc phòng được giao; giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng; xây dựng và thực hiện kế hoạch động
viên quốc phòng; chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng trên địa bàn quân khu;
e) Phối hợp đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, địa phương và cơ quan, tổ chức liên
quan thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; duy trì an ninh, trật tự, an
toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển và vùng trời của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn quân khu; thực hiện đối
ngoại quốc phòng;
-- 6 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018 9
g) Phối hợp địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ
quan, đơn vị của quân khu tham gia xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện;
h) Phối hợp cơ quan, đơn vị Công an nhân dân và lực lượng khác trong bảo
vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống
tội phạm;
i) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng giao.
3. Chính phủ quy định việc chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp, công tác
bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về phòng thủ quân khu.
Chương II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUỐC PHÒNG
Điều 9. Khu vực phòng thủ
1. Khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm
các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công
nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp
huyện, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng cấp xã làm nền tảng
để bảo vệ địa phương.
2. Nhiệm vụ khu vực phòng thủ bao gồm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khu vực phòng thủ;
b) Xây dựng tiềm lực về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học
và công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân;
c) Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, có sức chiến
đấu cao, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, an ninh;
d) Nắm chắc tình hình, thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, đấu tranh làm thất
bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ an ninh quốc
gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạo môi
trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội; chiến đấu bảo vệ địa phương, tạo thế
và lực cho Bộ đội chủ lực hoạt động tác chiến trên địa bàn; sẵn sàng chi viện sức
người, sức của cho địa phương khác;
đ) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị trên địa bàn; phối
hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện phòng thủ dân sự
và các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng;
-- 7 of 25 --
10 CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018
e) Chuẩn bị mọi mặt, thực hiện lệnh, quyết định, biện pháp trong giới nghiêm,
thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động
viên cục bộ, tổng động viên, đáp ứng yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu lâu
dài của địa phương; sẵn sàng vũ trang toàn dân bảo vệ Tổ quốc;
g) Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
3. Khu vực phòng thủ Thủ đô Hà Nội là bộ phận hợp thành phòng thủ đất
nước, thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và xây dựng cơ quan,
đơn vị Bộ đội chủ lực của Bộ Tư lệnh Thủ đô vững mạnh toàn diện, có sức chiến
đấu cao.
4. Chính phủ quy định việc chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp, công tác
bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về khu vực phòng thủ.
Chương III TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH, TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
1. Thiết quân luật là biện pháp quản lý nhà nước đặc biệt có thời hạn do Quân
đội thực hiện.
2. Khi an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở một hoặc một số địa phương
bị xâm phạm nghiêm trọng tới mức chính quyền ở đó không còn kiểm soát được
tình hình thì Chủ tịch nước ra lệnh thiết quân luật theo đề nghị của Chính phủ.
3. Lệnh thiết quân luật phải xác định cụ thể địa phương cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thiết quân luật, biện pháp, hiệu lực thi
hành; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân; các quy tắc trật
tự xã hội cần thiết ở địa phương thiết quân luật và được công bố liên tục trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
4. Căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước về thiết quân luật, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện lệnh thiết quân luật, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ
đạo, chỉ huy đơn vị Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ được giao thực hiện nhiệm
vụ tại địa phương thiết quân luật thực hiện các biện pháp thi hành lệnh thiết quân
luật theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời gian thiết quân luật, việc quản lý nhà nước tại địa phương thiết
quân luật được giao cho đơn vị quân đội thực hiện. Người chỉ huy đơn vị quân đội
được giao quản lý địa phương thiết quân luật có quyền ra lệnh áp dụng các biện
pháp đặc biệt quy định tại khoản 6 Điều này và các biện pháp cần thiết khác để
thực hiện lệnh thiết quân luật và chịu trách nhiệm về việc áp dụng các biện pháp
đó. Người chỉ huy đơn vị quân đội được giao quản lý địa phương cấp tỉnh thiết
-- 14 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018 17
quân luật được quyền trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc trưng mua, trưng dụng
tài sản thực hiện theo quy định của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản.
6. Các biện pháp đặc biệt được áp dụng trong thời gian thi hành lệnh thiết quân
luật bao gồm:
a) Cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt
động tại các nơi công cộng;
b) Cấm biểu tình, đình công, bãi thị, bãi khóa, tụ tập đông người;
c) Bắt giữ hoặc cưỡng chế cá nhân, tổ chức có hoạt động xâm hại đến quốc
phòng, an ninh phải rời khỏi hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc một khu vực
nhất định;
d) Huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất
cháy, chất độc, chất phóng xạ; kiểm soát chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông
tin, phương tiện thông tin, hoạt động báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc thu
thập, sử dụng thông tin.
7. Mọi hoạt động tại địa phương thiết quân luật phải tuân thủ lệnh thiết quân
luật và các biện pháp đặc biệt.
8. Việc xét xử tội phạm xảy ra ở địa phương trong thời gian thi hành lệnh thiết
quân luật theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
9. Khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương thiết
quân luật đã ổn định thì Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ lệnh thiết quân luật theo đề
nghị của Chính phủ.
10. Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của người chỉ huy đơn vị quân
đội, cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan thi hành lệnh thiết quân luật, lệnh bãi
bỏ lệnh thiết quân luật.