Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
trong thời bình
1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
trong trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình
nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;
c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên
chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội
nhân dân;
d) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang
phục vụ trong Công an nhân dân;
đ) Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong
được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
e)8 Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp
nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;
người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai,
dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;
g) Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất
độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
h) Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người
đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.
2. Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong
trường hợp sau đây:
a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;
b) Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc
da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;
d) Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người
trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
đ) Người làm công tác cơ yếu.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 29 --
7
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản
2 Điều này nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.
4.9 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết
định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ
1. Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân
quân tự vệ trái pháp luật.
2. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực
hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
3. Giả danh Dân quân tự vệ.
4. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
được giao xâm phạm lợi ích của quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
5. Sản xuất, vận chuyển, mua bán, thu gom, tàng trữ, sử dụng, chiếm giữ trái
pháp luật vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện
kỹ thuật, trang phục, sao mũ, phù hiệu, tài sản của Dân quân tự vệ.
6. Phân biệt đối xử về giới trong công tác Dân quân tự vệ.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 8 of 29 --
9
Chương II
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ
CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Chương II TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ
Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng
ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:
a)19 Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan
dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi
vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;
c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp
xã đảm nhiệm;
d)20 Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức.
2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng, được sử
dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản
lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc
phòng, quân sự ở cấp xã;
c)21 Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể
19 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
20 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 11 of 29 --
12
ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng
và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách
hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội
thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có
thẩm quyền;
đ) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công
cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền
theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc
phòng địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ
huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương
quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
5.22 Chính phủ quy định vị trí việc làm đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy
trưởng, Trợ lý; số lượng Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý; tiêu chuẩn, định mức trang
thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
Chương II TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ
Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan,
tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.
2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm,
thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp,
Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu riêng theo
quy định của pháp luật.
4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo,
chỉ đạo công tác quốc phòng;
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 12 of 29 --
13
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự
vệ và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan,
tổ chức; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng;
c) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao,
diễn tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này,
quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công
cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền
theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra,
xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng
về công tác quốc phòng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức
trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
Chương II TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ
Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban
chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp
xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp
quân đội được quy định như sau:
a) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành
lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;
b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ; hải đội Dân quân tự vệ, hải
đội dân quân thường trực; hải đoàn Dân quân tự vệ;
c)23 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập đại đội
tự vệ; trung đội; khẩu đội cối; khẩu đội, trung đội Dân quân tự vệ phòng không,
pháo binh; trung đội Dân quân tự vệ biển; tiểu đội, trung đội dân quân thường trực;
d)24 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ, tiểu
đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; tổ, tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công
binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ biển sau khi được sự nhất trí của Chủ
23 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
24 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 13 of 29 --
14
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ
Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
đ)25 (được bãi bỏ)
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban
chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể
đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan,
tổ chức.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ
trong doanh nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân
tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
1. Trong trường hợp chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh, ban bố
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn cấp, lệnh thiết quân luật, giới
32 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 10 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 17 of 29 --
18
nghiêm, khi cần thiết sử dụng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì thẩm quyền điều
động được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân
Việt Nam điều động Dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước;
b) Tư lệnh quân khu điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu sau
khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có Dân quân tự vệ được
điều động;
c) Tư lệnh Quân chủng Hải quân điều động Dân quân tự vệ biển sau khi
thống nhất với Tư lệnh quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức nơi có Dân quân tự vệ biển được điều động;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội điều động Dân quân tự vệ trong địa
bàn thành phố Hà Nội sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội và Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam;
đ) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy
quân sự cấp tỉnh điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn cấp tỉnh sau khi được sự
nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh quân khu;
e)34 (được bãi bỏ)
g)35 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã điều động dân quân thuộc
quyền trong phạm vi cấp xã sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố
Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
h)36 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức điều động tự vệ
thuộc quyền trong phạm vi cơ quan, tổ chức sau khi được sự nhất trí của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư
lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
i) Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội điều động tự vệ thuộc quyền trong
phạm vi của doanh nghiệp.
2. Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng
khẩn cấp, thiết quân luật, giới nghiêm thì việc điều động, sử dụng Dân quân tự vệ
thực hiện theo quy định của Luật Quốc phòng và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
34 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
35 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
36 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 18 of 29 --
19
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi có Dân
quân tự vệ được điều động phải chấp hành nghiêm quyết định điều động của cấp
có thẩm quyền; tiếp nhận, bố trí công việc cho tự vệ sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chương V
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI
CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI
Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
1. Chế độ, chính sách đối với dân quân khi làm nhiệm vụ được quy định
như sau:
a) Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo
binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế được trợ cấp ngày công lao
động, bảo đảm tiền ăn; được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ
sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của
pháp luật về lao động; được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường
hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Khi làm nhiệm vụ trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; khi làm
37 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
38 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 19 of 29 --
20
nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí
nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần
đi và về;
b) Đối với dân quân biển được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a
khoản này; khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng trợ
cấp ngày công lao động, tiền ăn tăng thêm; trường hợp là thuyền trưởng, máy
trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển;
c) Đối với dân quân thường trực được hưởng chế độ, chính sách quy định tại
điểm a khoản này; được hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành
nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được
bảo đảm nơi ăn, nghỉ.
2. Đối với tự vệ khi làm nhiệm vụ được hưởng nguyên lương, các khoản
phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
đối với tự vệ biển khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được
hưởng thêm lương, ngạch bậc và tiền ăn tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển.
3. Cấp nào quyết định Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ thì cấp đó có trách
nhiệm bảo đảm chế độ, chính sách.
4. Chính phủ quy định định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành
phần Dân quân tự vệ quy định tại Điều này.
Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI
Điều 37. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng
1. Trợ cấp ngày công lao động, bảo đảm tiền ăn và các chi phí cho hoạt động
của Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; kế hoạch của Tư
lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham
mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt.
2. Xây dựng và thực hiện chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch, nghiên cứu
khoa học quân sự về Dân quân tự vệ.
3. Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền
thống của Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân
dân Việt Nam tổ chức.
4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn
tập và hoạt động của Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức, trừ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
5. Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở.
6. Xây dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ, công trình chiến đấu cho Dân
quân tự vệ; xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng, quân sự do Bộ
Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu thực hiện.
7. Xây dựng chương trình, biên soạn, xuất bản, in, phát hành giáo trình, tài
liệu, mẫu biểu đăng ký, quản lý thống kê, mẫu biểu kế hoạch, giấy phép, tài liệu
thông tin khoa học quân sự về Dân quân tự vệ.
-- 21 of 29 --
22
8. Sản xuất mẫu trang phục, sao mũ, phù hiệu, mô hình, học cụ, vật chất huấn
luyện, băng, biển, cờ hiệu phục vụ hoạt động của Dân quân tự vệ.
9. Sản xuất, mua sắm mô hình, học cụ, vũ khí, trang bị chuyên dùng quân
sự; sao mũ của Dân quân tự vệ, kỷ niệm chương; trang thiết bị phòng học chuyên
dùng tại các nhà trường quân đội phục vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
quân sự cấp xã.
10. Bảo đảm vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang
thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng
giao cho Dân quân tự vệ đảm nhiệm.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ.
13. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết,
tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
14. Các nhiệm vụ chi khác cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI
Điều 38. Nhiệm vụ chi của địa phương
1. Xây dựng và thực hiện đề án, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học quân
sự về Dân quân tự vệ của địa phương.
2. Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng,
tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của
Dân quân tự vệ thuộc quyền; xây dựng kế hoạch và thực hiện quyết định mở rộng
lực lượng Dân quân tự vệ.
3. Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền
thống của Dân quân tự vệ do địa phương tổ chức.
4. Bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 33, khoản 1 Điều 34
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ phụ cấp các chức
vụ trong Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ của
cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương, tổ chức kinh tế.
5. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn,
chết, bị thương, hy sinh theo quy định tại Điều 35 của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
6. Mua sắm trang phục, phù hiệu cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức, dân quân, tự vệ của cơ quan, tổ chức của địa
phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này.
7. Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, phương
tiện, trang bị kỹ thuật; bảo đảm vũ khí thô sơ; công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang
bị thiết yếu đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị Dân quân tự vệ.
-- 22 of 29 --
23
8.39 Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu cho Dân quân
tự vệ trong khu vực phòng thủ; nơi ăn, nghỉ của dân quân thường trực; trụ sở làm
việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự do địa phương giao
cho Dân quân tự vệ đảm nhiệm.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
11. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết,
tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác Dân quân tự vệ theo thẩm quyền.
12. Các nhiệm vụ chi khác cho Dân quân tự vệ của địa phương theo quy định
của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao.
Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NHIỆM VỤ CHI
Điều 39. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
1. Đăng ký, khám sức khỏe, tuyển chọn, quản lý, tổ chức xây dựng lực lượng,
tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động của
tự vệ thuộc quyền.
2. Thông tin, tuyên truyền về Dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền
thống của Dân quân tự vệ thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm phụ cấp các chức vụ của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức,
chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương,
tổ chức kinh tế; chế độ, chính sách cho tự vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 34
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Mua sắm trang phục, phù hiệu cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
và tự vệ của cơ quan, tổ chức mình.
5. Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị,
phương tiện kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền cấp; mua sắm, sửa chữa, bảo
quản vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật thiết yếu
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị tự vệ.
6. Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi
đua, khen thưởng về công tác tự vệ theo thẩm quyền.
7. Các nhiệm vụ chi khác cho tự vệ của cơ quan, đơn vị theo quy định của
pháp luật.
39 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 23 of 29 --
24
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức
1. Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, trừ Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước
về Dân quân tự vệ và có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về Dân quân tự vệ liên quan đến
ngành, lĩnh vực quản lý;
b) Tổ chức xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội
thao, diễn tập và hoạt động của tự vệ;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ
theo nhiệm vụ được giao;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức, địa phương
liên quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết,
tổng kết, thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
đ) Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về Dân quân tự vệ;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
2.40 Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, địa phương, cơ quan,
tổ chức liên quan lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án
40 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 10 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 25 of 29 --
26
phân bổ ngân sách trung ương bảo đảm cho các nhiệm vụ thường xuyên và các
nhiệm vụ đầu tư cho Dân quân tự vệ do trung ương quản lý và tổng hợp chung
vào dự toán ngân sách, trình cấp có thẩm quyền;
b)41 (được bãi bỏ)
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ
chức liên quan chỉ đạo cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình, hướng dẫn
về đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ đại học ngành
quân sự cơ sở;
d)42 (được bãi bỏ)
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; phê chuẩn, quyết định đề án, dự
án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b) Quyết định ngân sách bảo đảm cho Dân quân tự vệ của địa phương;
c) Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân về Dân quân tự vệ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ và có trách nhiệm sau đây:
a) Trình Hội đồng nhân dân ban hành; ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế
hoạch về Dân quân tự vệ;
c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng,
tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động
của Dân quân tự vệ;
d) Huy động tàu, thuyền, phương tiện dân sự bảo đảm cho Dân quân tự vệ
tham gia bảo vệ hải đảo, vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ được giao;
41 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
42 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Điều 10 của Luật số 98/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
-- 26 of 29 --
27
e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng
Dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền;
g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết,
tổng kết, thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
h) Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về Dân quân tự vệ;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ của địa phương theo quy
định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH43
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến Dân
quân tự vệ
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận
hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng
Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 24 như sau:
“e) Dân quân thường trực đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
hoặc Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân
quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế
đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên;”;
c) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 41 như sau:
43 Điều 12 của Luật số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân
sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
-- 28 of 29 --
29
"h) Dan quan thuong tr\fc.".
2.
Sua ddi,
bd
sung
m◊t
s6
khoan
cua
Di~u
41
cua
Lu~t
Si quan Quan
dQi
nhan
dan
Viet
Nam s6
16/1999/QHl0
dfi
duqc stia d6i,
b6
sung
m<}t
s6 di8u
theo
Lu~t
s6
19/2008/QH12 va
Lu~t s6 72/2014/Ql-113
nhu
sau:
a)
Sua ddi,
b6
sung khoan 1 Dieu
41
nhu sau:
"1.
HQC
vien
tdt
nghiep
dao
t~o
si quan
dt,r
bi,
hQC
vien t6t nghiep dao
~o
Chi huy
tru&ng
Ban chi huy
quan
st,r
cdp
xa
nganh quan S\t
ca
s6
duc;,c
phong quan
ham thi~u uy
si quan
d\l'
bi;";
b)
Sua d6i, b6 sung khoan 3
Di8u
41
nhu sau:
"3. Can
CU'
vao nhu
cdu
bien che, tieu chudn chuc V\l cua si quan,
k~t
qua
hQC
t~p
quan S\l va thanh tich phvc V\l
qu6c phong, si quan dμ bi duqc
bf>
nhi~
chuc V\l trong cac don
vi dμ bi d9ng vien
ho~c
giu chuc V\l Chi huy tru6ng Ban
chi huy quan
sv
cdp xa duqc thang
cdp
b~c
quan ham tucmg xung v6i chuc
V\1
, ,
dam nhi~m. 89 truong B9 Quoc phong quy djnh chuc
V\1
tuong
ducmg
va cap
b~c
, ,
quan ham cao nhat
doi
v6i si quan
dμ bi dam nhi~m
chuc
V\1
Chi huy truimg Ban
chi huy quan sv
cdp
xa;".
Di~u 50. Hien
lll'c
thi hanh
• •
1.
Lu~t nay
c6 hi~u Ive
thi hanh tu ngay
01
thang 7 nam 2020.
, ,
~
2.
Lu~t Dan quan
tv
v~
s6 43/2009/QH12 het
hi~u
Ive ke tu ngay Lu~t nay
c6 hi~u Ive thi hanh.
VAN PHONG QUOC HQI
S6: NBHN-VPQH
Nui
nhp,n:
-
Van
phong Chinh phu (
d~
dang Cong bao );
- Cvc
Ki~m
tra
VB
va
QLXL VPHC, B9 TP
(dS
dang tren CSDL Qu6c gia
v€
VBPL);
-
C1,1c
Quan tri, VPQH (d~
dang tren C6ng
thong tin
di~n
tu cua Qu6c
h◊i);
-
V1,1
Chuy~n d6i
s6,
VPQH
(d~
dang tren
trang
~Qi bQ
Intrane!);/
-
L11u.
HC, TH.
()f
v
xAc
THVc vAN BAN
H<}P
NHAT
Ha N9i,
ngay thang 9 nam 2025
CHiJNHI¥M
Le Quang Tung
-- 29 of 29 --