Chương II XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN
Điều 22. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng
chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra
sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự
bị, đơn vị dự bị động viên hằng năm cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, việc giao chỉ tiêu huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị, phương
tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao
chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu cho
cơ quan, đơn vị thuộc quyền;
b)10 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập,
kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Việc gọi quân nhân dự bị huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự.
4. Quân nhân dự bị được hoãn tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn
sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong trường hợp sau đây:
a) Trùng với thời gian thi tuyển công chức, viên chức; thi nâng bậc thợ, nâng
ngạch công chức, viên chức; thi kết thúc học kỳ, thi kết thúc khóa học được cơ
quan, tổ chức nơi quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc xác nhận;
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 10 of 21 --
11
b)11 Bị ốm đau hoặc hoàn cảnh gia đình, bản thân khó khăn đột xuất không
thể tham gia, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quân nhân dự bị cư trú hoặc cơ
quan, tổ chức nơi quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc xác nhận.
5.12 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
quyết định điều động có thời hạn phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong đơn vị
dự bị động viên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phục vụ
huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động số lượng, thời hạn
phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên phục vụ huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc điều động từng phương tiện kỹ thuật dự bị.
6. Việc huấn luyện đơn vị dự bị động viên thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện tại
cơ sở huấn luyện dự bị động viên cấp tỉnh.
Việc huấn luyện đơn vị dự bị động viên không thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
7. Chính phủ quy định về cơ sở huấn luyện dự bị động viên cấp tỉnh quy định
tại khoản 6 Điều này.
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO
Điều 34. Nội dung chi cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
1. Bộ Quốc phòng chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý
phương tiện kỹ thuật dự bị;
b) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn
vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị;
c) Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; xây dựng trạm tiếp
nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị của đơn vị dự bị động viên thuộc
bộ đội chủ lực;
d) Dự trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ
đội chủ lực;
đ) Bồi thường thiệt hại phương tiện kỹ thuật dự bị và các chi phí khác do đơn
vị Quân đội nhân dân huy động phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng
động viên, sẵn sàng chiến đấu;
e) Huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị bổ sung cho lực lượng
thường trực của Quân đội nhân dân;
g) Dự trữ trang bị quân sự cho lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước;
h) Chi trả phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại Điều 29 của Luật này;
i) Tập huấn, in sổ sách, mẫu biểu, sơ kết, tổng kết, bảo đảm trang bị vật chất
phục vụ cho công tác xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;
k) Huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chi cho các công việc
sau đây:
a) Tổ chức, quản lý đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao;
b) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn
vị chuyên môn dự bị được Thủ tướng Chính phủ giao; tuyển chọn công dân đào
tạo sĩ quan dự bị;
c) Huy động, bàn giao đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của
Quân đội nhân dân;
d) Dự trữ phương tiện kỹ thuật dự bị theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao;
đ) Tập huấn, in sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho
công tác xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị;
b) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn
vị dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị;
-- 17 of 21 --
18
c)22 Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; bảo đảm thao
trường, bãi tập, doanh trại phục vụ huấn luyện đơn vị dự bị động viên, xây dựng
cơ sở huấn luyện, trạm tập trung, trạm tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ
thuật dự bị thuộc bộ đội địa phương;
c1)23 Xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên cho khu vực
phòng thủ;
d) Dự trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ
đội địa phương;
đ) Bồi thường thiệt hại phương tiện kỹ thuật dự bị và các chi phí khác do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh huy động phục vụ, huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng
động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc
động viên cục bộ;
e) Huy động, bàn giao đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của
Quân đội nhân dân;
g) Huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên
hoặc động viên cục bộ;
h) Trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị trong thời gian quân nhân dự bị tập
trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và
huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ;
i) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương
tiện kỹ thuật dự bị được huy động theo quy định của Luật này;
k) Tập huấn, in sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác
xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.
4.24 Ủy ban nhân dân cấp xã chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý
phương tiện kỹ thuật dự bị; sinh hoạt đơn vị dự bị động viên;
b) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương
tiện kỹ thuật dự bị được huy động theo quy định của Luật này;
c) Tập trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật
dự bị.
22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 7 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
23 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 7 của Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 18 of 21 --
19
5.25 Cơ quan, tổ chức chi cho việc đăng ký, quản lý, sinh hoạt và kiểm tra
sức khỏe quân nhân dự bị; quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị; tập trung, vận
chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG,
HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG,
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên và có trách nhiệm sau đây:
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động
viên;
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây
dựng chiến lược, chính sách, Kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động lực
lượng dự bị động viên;
3. Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng
kế hoạch về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 7 của Luật
số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 19 of 21 --
20
4. Quy định quy mô, loại hình tổ chức, số lượng đơn vị dự bị động viên;
5. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa
phương trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;
6. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị quân đội phối hợp với chính quyền
địa phương trong xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về xây dựng, huy động lực lượng
dự bị động viên;
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý quân nhân
dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị;
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động
viên theo quy định của pháp luật.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG,
Điều 39. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động
-- 20 of 21 --
21
Nhan dan thve
hi~n
phap
lu~t
v8
Ive
luqng dv
bi
d<)ng
vien; giam sat viee
thtJe
hien phap
lu~t
v8
Ive luqng
dμ
bi
d<)ng
vien.
Di~u 40. Trach nhifm ciia
cO'
quan,
t6
chtrc
Co quan, t6 ehue noi quan nhan
dμ
bi
dang lao
d()ng,
h9e
t~p, lam
viec
co
I f
traeh nhiem phoi hqp voi dia phuong
bo
tri thoi gian eho quan nhan
dμ
bj t~p
,
,..,,
.,
,.,,,,
,.,,,,
, ,
trung huan luyen, dien
t~p,
kiem tra san sang
d<)ng
vien, san sang ehien
dau va
, . ,
th\{e
hien nhiem
V\l
khi
ehua den mue tong
d()ng
vien
ho~e d()ng
vien
e\)e
b<);
tiep
I I I ,_,,,
't
nh~n, bo
tri cong viee eho quan nhan
dμ bi khi
ket thue huan luyen, dien
t~p,
kiem
,.,,,,
~
, ,
tra san sang
d<)ng
vien, san sang ehien
dau va thμe hien xong nhiem
V\J.
ChtrO'ng
V
DIEU KHOAN THI HANH
26
Di~u
41. Hieu
ltrc
thi hanh
• •
1.
Lu~t
nay
e6
hieu
l\fe
thi hanh tir ngay 0 1 thang 7 nam 2020.
' I
2.
Phap Ienh ve
l\fe
luQ11g
dμ
bi
d<)ng
vien ngay
27
thang 8
nam 1996
het
•
hieu
l\fe ke
tir
ngay Lu~t nay e6
hieu
lμe thi hanh.
VAN PHONG QUOC H()I
Sf>:
NBHN-VPQH
Nui nhpn:
- Van phong Chinh
phu (d~
dang Cong bao);
- C\lc
Ki~m
tra
VB
va QLXLVPHC,
B(>
TP
(d~
dang tren CSDL Qu6c gia
v~
VBPL);
- C\lc Quan tri, VPQH (
d~
dang tren C6ng
thong tin dien tu cua Qu6c
h(>i);
-
V\1
Chuy~n d6i
sf>,
VPQH
(d~
dang tren
trang
nQi
b(>
Intranet);
-
Liru: HC,
TH~<fV
xAc THVC
vAN
BAN HQPNHAT
Ha N9i,
ngay thang 9 nam 2025
CHUNHI~M
Le Quang Tung
26 Di~u 12
cua Lu~t s6 98/2025/QH
15 sira d6i, b6 sung
m(>t
s6 di~u cua
11
lu~t v~ quan
sv, qufic phong, c6 hi~u lμc k~ tir ngay
01
thang 7 n~m 2025 quy dinh nhu sau:
"IJiiu 12. Hifu
/(''C
thi hanh
Lu(it nay co hi~u /lfc thi hanh tu ngay 01 thong 7 nam 2025. ".
-- 21 of 21 --