Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình quốc phòng là công trình xây dựng, địa hình, địa vật tự nhiên
được xác định, cải tạo do quân đội, cơ quan, tổ chức được giao quản lý, bảo vệ để
phục vụ cho hoạt động quân sự, quốc phòng, phòng thủ bảo vệ Tổ quốc. Công trình
quốc phòng có thể nằm trong hoặc ngoài khu quân sự.
2. Khu quân sự là khu vực có giới hạn được thiết lập trên mặt đất, trong lòng
đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không, xác định chuyên dùng cho mục
đích quân sự, quốc phòng.
3. Kho đạn dược là một loại công trình quốc phòng hoặc khu quân sự để
cất trữ, sản xuất, sửa chữa, xử lý đạn dược, nguyên liệu, vật liệu nổ của Quân đội
nhân dân Việt Nam.
4. Hệ thống ăng-ten quân sự là một loại công trình quốc phòng hoặc khu quân sự,
gồm tổ hợp đồng bộ các trang thiết bị dùng để bức xạ hoặc thu sóng điện từ trong
không gian, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của cấp chiến lược, chiến dịch
Quân đội nhân dân Việt Nam.
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 5
5. Khu vực cấm là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất, trong lòng
đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không của công trình quốc phòng, khu
quân sự, được thiết lập để kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động của người, phương tiện,
bảo đảm an ninh, an toàn và phòng, chống hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí
mật nhà nước, bí mật quân sự.
6. Khu vực bảo vệ là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất, trong
lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không bao quanh phía ngoài khu vực
cấm, được thiết lập để kiểm soát hoạt động của người, phương tiện, bảo đảm an
ninh, an toàn cho công trình quốc phòng, khu quân sự.
7. Vành đai an toàn là khu vực được giới hạn bởi ranh giới bao quanh phía
ngoài khu vực cấm hoặc khu vực bảo vệ, được thiết lập theo yêu cầu quản lý, bảo
vệ để bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình quốc phòng, khu quân sự.
8. Phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là giới hạn không
gian được thiết lập để quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
có thể bao gồm đầy đủ khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn hoặc chỉ có
khu vực cấm hoặc chỉ có khu vực cấm và khu vực bảo vệ hoặc chỉ có khu vực cấm
và vành đai an toàn. Đối với kho đạn dược, phạm vi bảo vệ gồm khu vực cấm và
vành đai an toàn kho đạn dược; đối với hệ thống ăng-ten quân sự, phạm vi bảo vệ
gồm khu vực cấm và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự.
9. Vành đai an toàn kho đạn dược là khu vực bao quanh kho đạn dược, nằm
giữa giới hạn trong và giới hạn ngoài với khoảng cách bằng bán kính an toàn, gồm
trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không.
10. Đường cơ bản của kho đạn dược là đường khép kín nối các điểm hoặc
cạnh ngoài của các nhà kho đạn dược ngoài cùng của khu vực kho đạn dược,
dùng làm mốc để xác định giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược.
11. Giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược là đường khép kín cách
đường cơ bản của kho đạn dược một khoảng cách nhất định tùy thuộc vào tính chất,
đặc điểm của kho đạn dược.
12. Giới hạn ngoài của vành đai an toàn kho đạn dược là đường khép kín tập
hợp bởi các điểm ngoài cùng của bán kính an toàn kho đạn dược.
13. Bán kính an toàn kho đạn dược là khoảng cách nhỏ nhất tính từ giới hạn
trong của vành đai an toàn kho đạn dược trở ra xung quanh để bảo đảm an toàn cho
người và tài sản trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước,
trên không nếu kho đạn dược xảy ra sự cố cháy, nổ.
6 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
14. Hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự là khu vực trên mặt
đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không được giới hạn từ
mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự trở ra xung quanh đến một khoảng cách nhất
định tùy thuộc vào tính năng kỹ thuật của từng hệ thống ăng-ten để bảo đảm hoạt
động bình thường của hệ thống ăng-ten quân sự.
15. Mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự là đường khép kín tập hợp các điểm
ngoài cùng của hệ thống ăng-ten quân sự.
16. Chướng ngại vật ăng-ten là vật cản, vật phản xạ, vật bức xạ do tự nhiên
hoặc con người tạo ra có ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn, phát và thu sóng
điện từ trong không gian của hệ thống ăng-ten quân sự.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Phân loại công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu
quân sự phân thành loại A, loại B, loại C và loại D.
2. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ tác chiến
phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm:
a) Công trình quốc phòng gồm công trình chỉ huy, công trình tác chiến, bảo
đảm tác chiến; công trình sơ tán thời chiến của Ban, Bộ, ngành trung ương; sân
bay quân sự, bến cảng quân sự; hang động tự nhiên được cải tạo hoặc quy hoạch
sử dụng cho nhiệm vụ tác chiến, phòng thủ; thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt
do lịch sử để lại;
b) Khu quân sự gồm khu vực sở chỉ huy các cấp, căn cứ quân sự, khu vực bố
trí trận địa chiến đấu, bảo đảm chiến đấu.
3. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại B phục vụ nhiệm vụ huấn luyện,
diễn tập của lực lượng quân đội và Dân quân tự vệ, bao gồm:
a) Công trình quốc phòng gồm công trình trường bắn, thao trường huấn luyện;
b) Khu quân sự gồm trường bắn, trung tâm huấn luyện, khu vực phục vụ diễn
tập quân sự thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại C phục vụ cất trữ, sửa chữa, tiêu
hủy vũ khí, đạn dược, trang bị, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất các sản phẩm
quốc phòng, bao gồm:
a) Công trình quốc phòng để cất trữ đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật các
cấp; cất trữ vật chất hậu cần, xăng dầu phục vụ quân đội; công trình phục vụ
nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị;
b) Khu quân sự gồm kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật chất hậu cần;
nhà máy, xí nghiệp quốc phòng, cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí, khu vực
xử lý tiêu hủy vũ khí, đạn dược.
8 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
5. Công trình quốc phòng và khu quân sự loại D phục vụ sinh hoạt, học tập,
làm việc thường xuyên của quân đội, bao gồm:
a) Công trình quốc phòng gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà ăn, nhà bếp, hội
trường, nhà chuyên dùng, công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Khu quân sự gồm trụ sở cơ quan quân sự các cấp, doanh trại quân đội, học
viện, nhà trường, viện nghiên cứu, bệnh viện, bệnh xá, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng
quân đội, trung tâm văn hóa, thể thao quốc phòng, khu nhà công vụ, bảo tàng quân
sự và cơ sở giam giữ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phân nhóm công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Theo tính chất quan trọng và yêu cầu quản lý, bảo vệ, công trình quốc phòng
và khu quân sự phân thành Nhóm đặc biệt, Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III.
2. Nhóm đặc biệt gồm các công trình quốc phòng, khu quân sự đặc biệt quan
trọng phải áp dụng biện pháp quản lý, bảo vệ đặc biệt nghiêm ngặt để bảo đảm bí
mật, an toàn tuyệt đối:
a) Công trình quốc phòng, khu quân sự phục vụ lãnh đạo Đảng, Nhà nước và
cơ quan, đơn vị cấp chiến lược của Bộ Quốc phòng; công trình quốc phòng, khu
quân sự có vai trò quyết định trong bảo vệ lực lượng, phương tiện tác chiến phòng
thủ bảo vệ Tổ quốc;
b) Công trình, cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất đặc biệt về vũ khí,
trang bị;
c) Công trình khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Nhóm I gồm các công trình quốc phòng, khu quân sự rất quan trọng có
yêu cầu quản lý, bảo vệ rất nghiêm ngặt, bảo đảm bí mật, an toàn:
a) Công trình quốc phòng, khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ tác chiến
phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo; nhiệm vụ quân sự, quốc phòng
của cấp chiến dịch; công trình sơ tán thời chiến của Ban, Bộ, ngành trung ương;
b) Khu quân sự loại B gồm các trung tâm huấn luyện quân sự quốc gia, trường
bắn cấp quân khu và tương đương; trường bắn khu vực, trường bắn biển; các công
trình trường bắn, thao trường huấn luyện được xây dựng trong khu quân sự quy
định tại điểm này;
c) Khu quân sự loại C gồm các kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật
chất hậu cần; nhà máy, xí nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, đạn dược; khu vực thử
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 9
nghiệm, xử lý, tiêu hủy vũ khí, đạn dược cấp chiến lược; công trình quốc phòng
phục vụ cất trữ, sửa chữa, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị, nghiên cứu, thử
nghiệm, sản xuất các sản phẩm quốc phòng được xây dựng trong khu quân sự quy
định tại điểm này;
d) Khu quân sự loại D gồm trụ sở làm việc cơ quan Bộ Quốc phòng; công trình
quốc phòng phục vụ sinh hoạt, học tập, làm việc thường xuyên được xây dựng
trong khu quân sự quy định tại điểm này.
4. Nhóm II gồm các công trình quốc phòng, khu quân sự quan trọng có yêu
cầu quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt, bảo đảm bí mật, an toàn:
a) Công trình quốc phòng, khu quân sự loại A phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng của cấp chiến thuật;
b) Khu quân sự loại B gồm các trường bắn cấp sư đoàn, bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh và tương đương; trung tâm, thao trường huấn luyện, trường bắn chuyên
ngành; công trình trường bắn, thao trường huấn luyện được xây dựng trong khu
quân sự quy định tại điểm này;
c) Khu quân sự loại C gồm các kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật
chất hậu cần; nhà máy, xí nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, đạn dược; nhà máy sản
xuất sản phẩm quốc phòng cấp chiến dịch; công trình quốc phòng phục vụ cất trữ,
sửa chữa, tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất các
sản phẩm quốc phòng được xây dựng trong khu quân sự quy định tại điểm này;
d) Khu quân sự loại D gồm trụ sở làm việc cơ quan các quân khu, quân đoàn,
quân chủng, binh chủng và tương đương; công trình quốc phòng phục vụ sinh hoạt,
học tập, làm việc thường xuyên được xây dựng trong các khu quân sự quy định tại
điểm này.
5. Nhóm III gồm các công trình quốc phòng, khu quân sự được áp dụng các
biện pháp quản lý, bảo vệ để bảo đảm bí mật, an toàn:
a) Công trình quốc phòng, khu quân sự loại A gồm thành cổ, pháo đài cổ,
hầm, hào, lô cốt do lịch sử để lại;
b) Khu quân sự loại B gồm các trường bắn, thao trường huấn luyện cấp trung
đoàn, cấp huyện và tương đương trở xuống; công trình trường bắn, thao trường
huấn luyện được xây dựng trong khu quân sự quy định tại điểm này;
c) Khu quân sự loại C gồm các kho đạn dược, vũ khí, trang bị kỹ thuật, vật
chất hậu cần cấp chiến thuật; công trình quốc phòng phục vụ cất trữ, sửa chữa,
tiêu hủy vũ khí, đạn dược, trang bị được xây dựng trong khu quân sự quy định
tại điểm này;
10 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
d) Khu quân sự loại D gồm trụ sở làm việc của cơ quan cấp sư đoàn, bộ chỉ
huy quân sự cấp tỉnh và tương đương trở xuống; học viện, nhà trường, viện nghiên
cứu, bệnh viện, bệnh xá, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng quân đội; trung tâm văn hóa,
thể thao quốc phòng; khu nhà công vụ; bảo tàng quân sự; cơ sở giam giữ; công
trình quốc phòng phục vụ sinh hoạt, học tập, làm việc thường xuyên được xây
dựng trong khu quân sự quy định tại điểm này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
Điều 17. Xác định phạm vi bảo vệ của công trình quốc phòng và khu
quân sự
1. Phạm vi khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự xác định
theo từng loại, nhóm, yêu cầu quản lý bảo vệ, vị trí, điều kiện địa hình, dân cư nơi
có công trình quốc phòng, khu quân sự và được quy định như sau:
a) Phạm vi khu vực cấm của công trình quốc phòng được xác định theo ranh
giới sử dụng mặt đất, mặt nước và phần mở rộng từ ranh giới đó ra xung quanh.
Phần mở rộng được xác định theo từng loại, nhóm công trình quốc phòng không
vượt quá 55 mét trên mặt đất, 500 mét trên mặt nước;
b) Phạm vi khu vực cấm của khu quân sự được xác định theo ranh giới sử dụng
mặt đất, mặt nước của khu quân sự hoặc khoảng không của khu quân sự khi được
thiết lập trên không;
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 17
c) Phạm vi khu vực cấm trong lòng đất, dưới mặt nước, trên không của công
trình quốc phòng và khu quân sự được xác định theo mặt thẳng đứng từ đường
ranh giới khu vực cấm từ mặt đất, mặt nước trở xuống không giới hạn về chiều
sâu, lên trên không chiều cao không quá 5.000 mét;
d) Phạm vi khu vực cấm được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ và thực địa; có
tường rào, hàng rào, hào ngăn cách hoặc cột mốc, biển báo, phao tiêu để xác
định ranh giới.
2. Phạm vi khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng và khu quân sự được
xác định từ ranh giới của khu vực cấm trở ra xung quanh một khoảng cách nhất
định theo từng loại, nhóm, được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ và thực địa, có cột
mốc, biển báo, phao tiêu để xác định và được quy định như sau:
a) Khoảng cách từ ranh giới của khu vực cấm trở ra xung quanh của công
trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt không quá 600 mét, Nhóm I
không quá 300 mét, Nhóm II và Nhóm III không quá 200 mét;
b) Đối với công trình quốc phòng bảo đảm cho các loại vũ khí trang bị thì
phạm vi khu vực bảo vệ được xác định theo tính năng chiến thuật, kỹ thuật, bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của từng loại vũ khí trang bị.
3. Phạm vi vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự được tính
từ ranh giới phía ngoài của khu vực bảo vệ hoặc khu vực cấm trở ra xung quanh
một khoảng cách nhất định theo loại, nhóm, yêu cầu quản lý, bảo vệ, vị trí, điều
kiện địa hình, dân cư, được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ, văn bản của cấp có thẩm
quyền và được quy định như sau:
a) Phạm vi vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc
biệt do Thủ tướng Chính phủ quy định;
b) Phạm vi vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm I,
Nhóm II và Nhóm III không quá 1.500 mét.
4. Phạm vi vành đai an toàn kho đạn dược được xác định từ giới hạn trong trở
ra xung quanh với khoảng cách bằng bán kính an toàn được thể hiện trên sơ đồ,
bản đồ và thực địa, có cột mốc, biển báo, phao tiêu hoặc hào ngăn cách để xác định
và được quy định như sau:
a) Giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược cách đường cơ bản kho
đạn dược không quá 55 mét; đối với kho đạn dược thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp
huyện và tương đương, giới hạn trong trùng với đường cơ bản;
18 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
b) Bán kính an toàn được xác định căn cứ vào cấp kho đạn dược; số lượng, trữ
lượng các loại đạn dược, vật liệu nổ cất trữ trong kho được tính toán, quy đổi ra
đương lượng TNT. Bán kính an toàn kho đạn dược thuộc Nhóm I và Nhóm II
từ 1.200 mét đến 1.500 mét; bán kính an toàn kho đạn dược thuộc Nhóm III từ
800 mét đến 1.000 mét; đối với kho đạn dược thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện
và tương đương từ 14 mét đến 800 mét;
c) Trường hợp xung quanh kho đạn dược có địa hình, vật che chắn đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật thì bán kính an toàn quy định tại điểm b khoản này có thể giảm
nhưng không quá 50%;
d) Phạm vi vành đai an toàn kho đạn dược trong lòng đất, dưới mặt nước, trên
không được xác định theo mặt thẳng đứng từ đường giới hạn ngoài vành đai an
toàn trên mặt đất, mặt nước trở xuống không giới hạn về chiều sâu, lên vùng trời
chiều cao không quá 5.000 mét.
5. Phạm vi hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự xác định theo
tính năng kỹ thuật của từng hệ thống ăng-ten quân sự và được quy định như sau:
a) Hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống ăng-ten thông tin liên lạc là 2.000 mét;
hệ thống ăng-ten trinh sát kỹ thuật là 3.000 mét; hệ thống ăng-ten ra-đa và ăng-ten
tác chiến điện tử là 5.000 mét;
b) Các chướng ngại vật ăng-ten nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống
ăng-ten quân sự phải cách mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự một khoảng cách
tối thiểu để không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ăng-ten quân sự;
việc xác định khoảng cách tối thiểu được căn cứ vào tính năng kỹ thuật của từng
hệ thống ăng-ten, đặc điểm của chướng ngại vật ăng-ten.
6. Phạm vi bảo vệ của công trình quốc phòng và khu quân sự quy định tại các
điểm a và điểm d khoản 5 Điều 6 của Luật này chỉ xác định khu vực cấm, không
xác định khu vực bảo vệ và vành đai an toàn.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Chương III BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
Điều 18. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an
toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược,
hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự
1. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm được quy định như sau:
a) Chỉ thực hiện hoạt động quân sự, quốc phòng phù hợp với công năng, nhiệm
vụ của công trình quốc phòng, khu quân sự;
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 19
b) Người, phương tiện có nhiệm vụ ra, vào khu vực cấm phải mang theo các
loại giấy tờ do cấp có thẩm quyền quy định; chỉ thực hiện nhiệm vụ được phê
duyệt và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn của lực lượng bảo vệ;
c) Không được ghi âm, ghi hình, điều tra, khảo sát, định vị, đo vẽ, ghi chép
miêu tả, đăng tải, phát tán trên phương tiện thông tin đại chúng, không gian mạng
về công trình quốc phòng, khu quân sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền
đồng ý.
2. Chế độ bảo vệ đối với khu vực bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân
sự Nhóm đặc biệt được quy định như sau:
a) Cá nhân, hộ gia đình thường trú trong phạm vi bảo vệ được hoạt động canh
tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp nhưng không được làm biến
dạng địa hình tự nhiên;
b) Không được thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, xử lý sự cố cháy, nổ,
sự cố môi trường, ghi âm, ghi hình, điều tra, khảo sát, định vị, đo vẽ, ghi chép
miêu tả, đăng tải, phát tán trên phương tiện thông tin đại chúng, không gian mạng
về công trình quốc phòng, khu quân sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền
đồng ý.
3. Chế độ bảo vệ đối với khu vực bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân
sự Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III được quy định như sau:
a) Không được thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản; hoạt động du lịch;
thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài;
b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép: xây
dựng công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, viễn thông, phòng, chống thiên tai,
công trình phục vụ phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, nhà ở và công trình,
vật kiến trúc; trùng tu, sửa chữa các công trình văn hóa, di tích lịch sử; hoạt động
của các phương tiện vận chuyển.
4. Chế độ bảo vệ đối với vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân
sự Nhóm đặc biệt được quy định như sau:
a) Hoạt động khai thác tài nguyên rừng, khoáng sản, vật liệu xây dựng, mở
mới, mở rộng các điểm du lịch và các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Quốc phòng;
b) Các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
20 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
5. Trong phạm vi vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự
Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III, việc triển khai dự án phát triển du lịch; thăm dò, khai
thác tài nguyên, khoáng sản; dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
6. Chế độ bảo vệ đối với vành đai an toàn kho đạn dược được quy định như sau:
a) Không được xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này; sử dụng lửa, vật liệu nổ, thiết bị, vật liệu dễ gây cháy,
nổ, vật thể bay mang lửa; thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản; neo đậu,
dừng đỗ phương tiện vận chuyển; săn bắn; tham quan du lịch; hoạt động tập trung
đông người;
b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép: xây
dựng công trình phục vụ hoạt động trực tiếp của công trình quốc phòng, khu quân
sự và kho đạn dược; canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
xây dựng các công trình phục vụ và hoạt động phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu
nạn; xây dựng công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên
tai; xây dựng đường điện cao thế dưới 110 kV trong phạm vi bán kính 500 mét tính
từ giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược trở ra; ghi âm, ghi hình.
7. Chế độ bảo vệ đối với hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự
được quy định như sau:
a) Không được xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc vi phạm khoảng cách
tối thiểu của các chướng ngại vật ăng-ten nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật
theo quy định của Chính phủ; thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản; săn bắn,
nổ mìn; tham quan du lịch và các hoạt động tập trung đông người trong phạm vi
500 mét tính từ mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự trở ra xung quanh;
b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép:
canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; xây dựng công
trình viễn thông không có phát xạ sóng điện từ; xây dựng công trình thủy lợi, đê
điều, phòng, chống thiên tai không vi phạm khoảng cách tối thiểu của các
chướng ngại vật ăng-ten nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật theo quy định của
Chính phủ; ghi âm, ghi hình.
8. Phương tiện bay không được phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình
quốc phòng và khu quân sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cấp phép.
9. Hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong
phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự được quy định như sau:
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 21
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được đi lại,
hoạt động trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn kho đạn dược và
trong phạm vi 500 mét tính từ mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự trở ra xung
quanh thuộc hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự, trừ trường hợp
quy định tại điểm d khoản này;
b) Người nước ngoài không được cư trú trong phạm vi bảo vệ công trình quốc
phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt và Nhóm I thuộc loại A, trừ trường hợp quy
định tại điểm d khoản này;
c) Người nước ngoài không được thường trú trong vành đai an toàn công trình
quốc phòng và khu quân sự;
d) Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng
và khu quân sự của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi
thực hiện hoạt động ngoại giao nhà nước, hợp tác và đối ngoại quốc phòng do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
10. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết chế độ bảo vệ đối với công trình
quốc phòng, khu quân sự thuộc Nhóm đặc biệt.
11. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép các hoạt động
được thực hiện trong phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, trừ
quy định về thẩm quyền tại khoản 4, khoản 5 và điểm d khoản 9 Điều này.