Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội,
sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động
xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn
nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản
đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật
Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
-- 2 of 146 --
CÔNG BÁO/Số 254/Ngày 28-04-2026 4
trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,
đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,
nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
4. Quy hoạch bảo vệ môi trường2 là việc sắp xếp, định hướng phân bố không
gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác
định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho
thời kỳ xác định.
5. Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng
của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo
vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.
6. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn
đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc
giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.
7. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng,
dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường.
8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được
phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật.
9. Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến
xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).
10. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức giới
hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu
cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
11. Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn
của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong
chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm
2 Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch
bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 3 of 146 --
CÔNG BÁO/Số 254/Ngày 28-04-2026 5
quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật.
12. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học
của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường,
tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và
tự nhiên.
13. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
14. Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường nghiêm trọng.
15. Chất ô nhiễm là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất
hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
16. Chất ô nhiễm khó phân hủy là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy,
có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi
trường và sức khỏe con người.
17. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy là chất ô nhiễm khó phân hủy được
quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
(sau đây gọi là Công ước Stockholm).
18. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
19. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
20. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ
cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
21. Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái
chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.
22. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử
lý ô nhiễm.
23. Khả năng chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường
đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
24. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, xử lý chất thải, quan trắc môi trường và công trình bảo vệ môi
trường khác.
25. Quan trắc môi trường là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ
thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải
nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng
-- 4 of 146 --
CÔNG BÁO/Số 254/Ngày 28-04-2026 6
môi trường và tác động xấu đến môi trường.
26. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là việc vận hành nhằm
kiểm tra, đánh giá hiệu quả và sự phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường đối
với công trình xử lý chất thải của chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
27. Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu,
sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu
dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
28. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, ấp,
bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
29. Khí nhà kính là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.
30. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được
hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên
toàn cầu.
31. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ
hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.
32. Ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm thích ứng
với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
33. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là lượng khí nhà kính của quốc gia, tổ
chức, cá nhân được phép phát thải trong một khoảng thời gian xác định, được tính
theo tấn khí carbon dioxide (CO2) hoặc tấn khí carbon dioxide (CO2) tương đương.
34. Tầng ô-dôn là một lớp trong tầng bình lưu của Trái Đất, có tác dụng bảo
vệ Trái Đất khỏi các bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời.
35. Tín chỉ các-bon là chứng nhận có thể giao dịch thương mại và thể hiện
quyền phát thải một tấn khí carbon dioxide (CO2) hoặc một tấn khí carbon dioxide
(CO2) tương đương.
36. Kỹ thuật hiện có tốt nhất là giải pháp kỹ thuật tốt nhất được lựa chọn bảo
đảm phù hợp với thực tế, hiệu quả trong phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường.
37.3 Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gồm khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng sản
xuất công nghiệp của khu kinh tế.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 146 --
CÔNG BÁO/Số 254/Ngày 28-04-2026 7
38. Chủ dự án đầu tư là chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư của dự án theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, xây dựng.