Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị là nơi tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực phi nông nghiệp; là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa
hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng
được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch
vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương,
được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô thị, tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Nông thôn là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với
nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu
vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác.
5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du
lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ
4 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa,
khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo
chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch chung theo quy định của Luật này.
6. Quy hoạch đô thị và nông thôn là việc xác định, tổ chức không gian, kiến
trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã
hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại thành phố, thị
xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã, khu chức năng.
7. Không gian đô thị, nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới
nước tại đô thị, nông thôn.
8. Kiến trúc đô thị, nông thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm
các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà
sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của
đô thị, nông thôn.
9. Cảnh quan là không gian được xem xét nhiều hướng khác nhau gồm không
gian xung quanh công trình kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường
và không gian tự nhiên sử dụng chung khác.
10. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực
hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
11. Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng
thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho một thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị
mới hoặc một huyện, một xã hoặc một khu chức năng.
12. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch và bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xã hội, nhà ở cho một khu vực, cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung
hoặc quy hoạch tỉnh.
13. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch, yêu cầu về quản lý kiến trúc cảnh quan cho từng lô đất xây dựng công trình,
bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở để cụ thể hóa
nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch không
gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
14. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật là việc xác định hệ thống hạ
tầng kỹ thuật gồm công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến và công trình hạ tầng kỹ
thuật không theo tuyến.
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 5
15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính
của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng,
tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, tuyến thông tin viễn thông, các công trình
hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.
16. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực bố trí, xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật không theo tuyến.
17. Quy hoạch không gian ngầm là việc xác định, tổ chức không gian dưới
mặt đất, dưới nước để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng
ngầm được hình thành theo dự án độc lập, công trình giao thông ngầm và xác
định không gian xây dựng công trình trên mặt đất để sử dụng cho mục đích kết
nối công trình ngầm.
18. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn trong
quy hoạch làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch gồm quy mô dân
số, lao động, quy mô đất đai, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
môi trường.
19. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian,
kiến trúc cảnh quan cho một khu vực, ô phố hoặc một lô đất được xác định tại quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chung trong trường hợp không
quy định lập quy hoạch phân khu, gồm mật độ xây dựng, chiều cao hoặc tầng cao
tối đa, tối thiểu xây dựng công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi của công trình,
chiều sâu xây dựng tối đa.
20. Thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian được xác định
để làm cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
quy hoạch.
21. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian
được tính từ khi quy hoạch được phê duyệt đến khi hết thời hạn quy hoạch hoặc
quy hoạch được điều chỉnh tổng thể hoặc hết hiệu lực theo quy định của Luật này.
22. Hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm việc lập, thẩm định, phê
duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
23. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ quan, đơn vị
trực thuộc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn, được giao nhiệm vụ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
24. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các dữ liệu điện tử
thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch đô thị và nông thôn, được sắp xếp, tổ chức
để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
6 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến
phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính
1. Trường hợp địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã
nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì
khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội
dung định hướng phát triển của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã mà không
phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã.
2. Trường hợp địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã và
phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có khu vực bị chồng lấn
thì khi lập quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã, khu kinh tế, khu
du lịch quốc gia phải đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung
các loại quy hoạch tại khu vực chồng lấn.
3. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm
hoàn toàn trong địa giới hành chính của thành phố, thị xã thì khi lập quy hoạch
chung thành phố, thị xã phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy hoạch chung khu
kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung khu kinh
tế, khu du lịch quốc gia.
8 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
4. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm
hoàn toàn trong địa giới hành chính của huyện thì lập quy hoạch chung khu kinh
tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung huyện. Phần
diện tích còn lại của huyện (nếu có) được lập quy hoạch chung xã, thị trấn.
5. Trường hợp thành phố là đô thị loại I, đô thị mới có quy mô dân số dự báo
tương đương đô thị loại I thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì khi lập quy
hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương phải thể hiện đầy đủ nội dung quy
hoạch chung đô thị loại I, đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị
loại I mà không phải lập riêng quy hoạch chung đô thị loại I, đô thị mới có quy mô
dân số dự báo tương đương đô thị loại I thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Trường hợp thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã được định hướng điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính tại quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành
phố trực thuộc Trung ương thì thực hiện lập quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị
trấn, huyện, xã theo địa giới đơn vị hành chính dự kiến điều chỉnh.
7. Trường hợp huyện, xã được định hướng là đô thị mới thì không lập quy
hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã mà lập quy hoạch chung đô thị phù hợp
với đơn vị hành chính đô thị được định hướng thành lập.
8. Trường hợp huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% diện
tích tự nhiên đã được định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch chung thành phố
trực thuộc Trung ương thì không lập quy hoạch chung huyện mà lập quy hoạch
phân khu đối với phần diện tích đã được định hướng phát triển đô thị phù hợp với
quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương. Phần diện tích còn lại của huyện
được lập quy hoạch chung xã.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cụ thể hóa, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh; phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi
lập quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
người dân và doanh nghiệp.
2. Dự báo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bảo đảm cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu
thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị, nông thôn, khu chức năng; tuân
thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, khai thác và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh, hiện đại,
bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng đến
cộng đồng.
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 9
3. Bảo đảm phát triển đô thị có tính đến định hướng giao thông công cộng,
khai thác hiệu quả quỹ đất để thực hiện xây dựng khu vực đầu mối giao thông công
cộng kết hợp với việc phát triển mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị.
4. Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm; phát triển hài
hòa giữa đô thị, nông thôn và khu chức năng; bảo đảm gắn kết chặt chẽ, đồng bộ
giữa khu vực phát triển mới và khu vực hiện hữu; giữ gìn, phát huy bản sắc; bảo
tồn, bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa,
giá trị các công trình kiến trúc đặc trưng của từng địa phương.
5. Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, nhà ở xã hội và hệ thống công trình hạ tầng xã
hội, bảo đảm khả năng tiếp cận của người dân.
6. Đáp ứng nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối đồng bộ, thống
nhất giữa các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch với
các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu vực quy hoạch.
7. Bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp phù hợp đối với khu vực hiện trạng, khu dân cư hiện hữu hợp pháp,
đã ổn định.
8. Khi lập, điều chỉnh quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá
đầy đủ về pháp lý, hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có), các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi
trường, giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp hợp
lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng
về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian
kiến trúc và cảnh quan đô thị.
9. Thời hạn quy hoạch chung đô thị và nông thôn được phân kỳ theo các giai
đoạn phù hợp với thời kỳ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn
1. Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn sau đây:
a) Quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới
đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên;
b) Quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu
chức năng tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó.
16 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
3. Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý
khu chức năng tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó.
4. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:
a) Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung khu
kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia;
b) Quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị
loại I; quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới
đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở lên;
c) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối
với thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có phạm vi quy hoạch
liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện
trực thuộc trở lên;
đ) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực có ý
nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được
xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành
phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ giao.
5. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 7 và 8 Điều này, Ủy ban nhân
dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp
sau đây:
a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, quy hoạch chung thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung thị xã, quy hoạch chung thị
trấn; quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính
của huyện; quy hoạch chung huyện;
b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành
chính do mình quản lý hoặc có phạm vi liên quan đến địa giới đơn vị hành chính
của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên.
6. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 5, 7 và 8 Điều này, Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết
khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành
chính do mình quản lý.
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 17
7. Cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng, đất đai tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khu vực để đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
8. Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan
đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết tại khu vực đã được xác định để
thực hiện dự án đầu tư.
9. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều này
được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có
đủ năng lực chuyên môn, phù hợp với yêu cầu của nội dung công việc theo quy
định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này để thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch hoặc
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
10. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn cho cơ quan, đơn vị trực thuộc trên nguyên tắc bảo đảm
tính độc lập giữa việc lập và thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở
thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương
1. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương đã được
phê duyệt;
b) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao
động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, nhà ở, môi trường;
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 21
c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác
định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
d) Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian
đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu
cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;
đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc
cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo
từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
e) Định hướng quy hoạch không gian ngầm đối với đô thị loại III trở lên và hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
g) Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời
kỳ quy hoạch tỉnh.
2. Nội dung quy hoạch chung đối với đô thị mới dự kiến trở thành thành phố,
thị xã phải phân tích và làm rõ cơ sở hình thành, phát triển của đô thị về quy mô đô
thị, phạm vi ranh giới phù hợp với định hướng sắp xếp đơn vị hành chính tại quy
hoạch tỉnh, thống nhất, đồng bộ với quy định về tiêu chí phân loại đô thị, tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính đô thị tương ứng; đề xuất mô hình quản lý phát triển
đô thị.
3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã
được lập theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 đối với nội dung hiện trạng, định hướng
phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các bản vẽ thể hiện nội dung khác được lập theo tỷ lệ
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Thời hạn quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã từ 20 đến 25 năm.