Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu
thủy sản.
2. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá
trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
3. Tái tạo nguồn lợi thủy sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục
hồi, gia tăng nguồn lợi thủy sản.
số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn
nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản
đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật
Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
-- 2 of 75 --
3
4. Đồng quản lý là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền
hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng tham gia quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
5. Tổ chức cộng đồng tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
(sau đây gọi là tổ chức cộng đồng) là tổ chức do các thành viên tự nguyện tham gia,
cùng nhau quản lý, chia sẻ lợi ích, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực địa lý xác
định, có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công nhận và giao quyền tham gia đồng quản lý.
6. Khu bảo tồn biển là loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh
giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển.
7. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là loài thủy sản có phần lớn hay cả vòng
đời sống trong môi trường nước, có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học, y tế, sinh
thái, cảnh quan và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ
tuyệt chủng.
8. Loài thủy sản bản địa là loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi
trường tự nhiên ở khu vực địa lý xác định.
9. Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống,
làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng,
mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
10. Giống thủy sản thuần chủng là giống thủy sản có tính ổn định về di truyền
và năng suất, giống nhau về kiểu gen, kiểu hình.
11. Ương dưỡng giống thủy sản là việc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai
đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống.
12. Khảo nghiệm giống thủy sản là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi
giống thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác
biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh
và đánh giá tác hại của giống đưa vào khảo nghiệm.
13. Kiểm định giống thủy sản là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất
lượng, khả năng kháng bệnh, đặc tính của giống thủy sản.
14. Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi
cho sự phát triển của động vật thủy sản, bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung,
thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
15. Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường
trong nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản) là sản phẩm để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi
trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản.
16. Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản là quá trình kiểm tra, đánh giá, xác định đặc tính, công dụng, tác động
-- 3 of 75 --
4
của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đến môi
trường nuôi, an toàn thực phẩm thủy sản nuôi.
17. Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản là khu vực biển bao gồm khối nước,
đáy biển; có ranh giới xác định tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm trở ra để nuôi trồng thủy sản.
18. Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh
bắt nguồn lợi thủy sản.
19. Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản là hoạt động thăm dò, tìm
kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.
20. Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao
gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
21. Tàu công vụ thủy sản là phương tiện thủy chuyên dụng để thực hiện công
vụ trong điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, giám sát hoạt động thủy sản.
22. Thuyền viên là thuyền trưởng, máy trưởng, người có chức danh theo quy
định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản.
23. Người làm việc trên tàu là người được chủ tàu, thuyền trưởng bố trí làm
việc trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhưng không phải là thuyền viên của tàu.
24. Cảng cá là cảng chuyên dụng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng cá và
vùng nước cảng cá.
25. Vùng đất cảng cá là khu vực được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho,
bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện,
nước và công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của cảng cá.
26. Vùng nước cảng cá là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước
trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng
cá và công trình phụ trợ khác.
27. Truy xuất nguồn gốc thủy sản là theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm
thủy sản qua từng công đoạn của quá trình khai thác, nuôi trồng, chế biến và
thương mại.
28. Tạp chất là chất không phải thành phần tự nhiên của thủy sản.
29. Tổ chức quản lý nghề cá khu vực là tổ chức có trách nhiệm điều phối
quản lý và thiết lập các biện pháp quản lý, bảo tồn đàn cá di cư và các loài tại
vùng biển quốc tế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản
1. Hủy hoại nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh, khu vực tập trung sinh
sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản.
2. Cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.
3. Lấn, chiếm, gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển.
4. Khai thác, nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình và hoạt động khác ảnh
hưởng đến môi trường sống, nguồn lợi thủy sản trong phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển.
5. Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy khác hoạt động trái phép trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (sau
đây gọi là khai thác thủy sản bất hợp pháp); mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế,
chế biến thủy sản từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, thủy sản có tạp chất nhằm
mục đích gian lận thương mại.
7. Sử dụng chất, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, dòng điện,
phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt để khai thác
nguồn lợi thủy sản.
-- 6 of 75 --
7
8. Sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân đang
khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân đang khai thác
hoặc nơi tàu cá khác đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng.
9. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.
10. Đưa tạp chất vào thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại.
11. Sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng
trong nuôi trồng thủy sản; hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng
trong sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
sử dụng giống thủy sản nằm ngoài Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh
tại Việt Nam để nuôi trồng thủy sản.
12. Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại, lấn chiếm phạm vi công trình của cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xả chất thải không đúng nơi quy định trong
khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
13. Lợi dụng việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân khác; cung cấp, khai thác thông tin, sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn lợi
thủy sản trái quy định của pháp luật.