Quyết định02/2016/QĐ-KTNNBan hành: 15/07/2016Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 06/2010/QĐ-KTNN
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chuẩn mực kiểm toán
nhà nước (CMKTNN) gồm 39 chuẩn mực kiểm toán nhà nước và Danh mục thuật
ngữ sử dụng trong Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi
cụ thể như sau:
1. CMKTNN 30 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
2. CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
3. CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước.
4. CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính.
5. CMKTNN 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động.
6. CMKTNN 400 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ.
7. CMKTNN 1200 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện
cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
8. CMKTNN 1220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính.
9. CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
10. CMKTNN 1240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến
gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính.
11. CMKTNN 1250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong
kiểm toán tài chính.
-- 1 of 87 --
CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016 3
12. CMKTNN 1260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong
kiểm toán tài chính.
13. CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
14. CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong
kiểm toán tài chính.
15. CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm
toán tài chính.
16. CMKTNN 1330 - Biện pháp xử lý rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
17. CMKTNN 1402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng
dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính.
18. CMKTNN 1450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
tài chính.
19. CMKTNN 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
20. CMKTNN 1505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính.
21. CMKTNN 1510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính.
22. CMKTNN 1520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính.
23. CMKTNN 1530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
24. CMKTNN 1540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính.
25. CMKTNN 1550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính.
26. CMKTNN 1560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
27. CMKTNN 1570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán
tài chính.
28. CMKTNN 1580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính.
29. CMKTNN 1600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn.
30. CMKTNN 1610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm
toán tài chính.
31. CMKTNN 1620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.
32. CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong
kiểm toán tài chính.
33. CMKTNN 1705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn
phần trong báo cáo kiểm toán tài chính.
34. CMKTNN 1706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong
báo cáo kiểm toán tài chính.
-- 2 of 87 --
4 CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016
35. CMKTNN 1710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài
chính so sánh, trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến các thông
tin khác trong kiểm toán tài chính.
36. CMKTNN 1800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo
khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.
37. CMKTNN 1805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi
kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.
38. CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.
39. CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
40. Danh mục thuật ngữ sử dụng trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước được áp dụng trong hoạt động kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước. Đoàn kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước, tổ chức,
cá nhân của Kiểm toán nhà nước; đơn vị được kiểm toán; các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đối với hoạt động kiểm toán phải tuân thủ các quy định của
Hệ thống CMKTNN trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016
và thay thế các Quyết định số 06/2010/QĐ-KTNN ngày 09/11/2010 của Tổng
Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước,
Quyết định số 01/2014/QĐ-KTNN ngày 07/5/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước
về việc ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 30 - Bộ Quy tắc đạo đức nghề
nghiệp, Quyết định số 02/2014/QĐ-KTNN ngày 14/7/2014 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về việc ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 100 - Các nguyên
tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Quyết định số
03/2014/QĐ-KTNN ngày 15/7/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban
hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán,
Quyết định số 04/2014/QĐ-KTNN ngày 31/7/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước
về việc ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 200 - Các nguyên tắc cơ bản
của kiểm toán tài chính.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 3 of 87 --
CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016 5
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 30
BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN
ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
GIỚI THIỆU CHUNG
Khái niệm và cơ sở của chuẩn mực
01. Chuẩn mực này quy định toàn diện về các nguyên tắc hướng dẫn đạo đức
và quy tắc ứng xử của kiểm toán viên nhà nước. Sự độc lập, quyền hạn và trách
nhiệm của Kiểm toán nhà nước đặt ra yêu cầu cao về đạo đức đối với Kiểm toán
nhà nước, kiểm toán viên nhà nước và các nhân sự khác tham gia vào hoạt động
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Những quy định về đạo đức nghề nghiệp của
kiểm toán viên nhà nước được xây dựng phù hợp với những quy định, yêu cầu
chung về đạo đức của công chức nhà nước và đặc thù nghề nghiệp kiểm toán.
02. Việc xây dựng và ban hành Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho
các kiểm toán viên nhà nước là một yêu cầu quan trọng, là điều kiện đảm bảo cho
Kiểm toán nhà nước hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ.
03. Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp được xây dựng trên cơ sở Tuyên bố Lima
về hướng dẫn các nguyên tắc kiểm toán, bộ quy tắc đạo đức của Tổ chức quốc tế
các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI), các chuẩn mực khác của INTOSAI; đặc
điểm, yêu cầu quản lý cán bộ, công chức, công vụ và hoạt động kiểm toán tại Việt
Nam; những quy định về đạo đức nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc
định hướng cho các chuẩn mực kiểm toán khác trong hệ thống chuẩn mực kiểm
toán nhà nước.
04. Hành vi đạo đức của kiểm toán viên nhà nước là một trong những điều
kiện quan trọng để đảm bảo uy tín của Kiểm toán nhà nước. Bất kỳ sự vi phạm nào
về tư cách đạo đức nghề nghiệp hay bất kỳ một thái độ cư xử chưa thỏa đáng nào
trong cuộc sống cá nhân của kiểm toán viên nhà nước cũng ảnh hưởng tiêu cực đến
tính liêm chính, chất lượng và hiệu lực của hoạt động kiểm toán; ảnh hưởng đến uy
tín về năng lực và độ tin cậy của Kiểm toán nhà nước. Vì vậy, việc chấp nhận và
áp dụng những quy định về đạo đức đối với các kiểm toán viên nhà nước sẽ làm
tăng uy tín và độ tin cậy của Kiểm toán nhà nước, kiểm toán viên nhà nước và hoạt
động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
05. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm tăng cường, củng cố uy tín và độ
tin cậy của cơ quan Kiểm toán nhà nước thông qua việc chấp nhận và tuân thủ các
yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, đó là: Liêm chính, Độc lập và Khách quan, Uy tín
và Tin cậy.
-- 4 of 87 --
6 CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016
06. Kiểm toán viên nhà nước phải tự giác xây dựng và thúc đẩy mối quan hệ
cộng tác, hợp tác tốt với đồng nghiệp. Những hỗ trợ chuyên môn và sự hợp tác
đồng nghiệp là những yếu tố quan trọng, đặc trưng của nghề nghiệp kiểm toán. Sự
tôn trọng và tin tưởng của công chúng đối với các kiểm toán viên nhà nước là kết
quả được ghi nhận từ tất cả hành động liên quan đến các giá trị và nguyên tắc đạo
đức của kiểm toán viên nhà nước trong quá khứ và trong hiện tại.
07. Kiểm toán nhà nước phải đảm bảo tất cả các hoạt động của mình là minh
bạch, công bằng, vô tư và khách quan. Mọi hoạt động của Kiểm toán nhà nước đều
phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ các quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Quốc hội, các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và sự đánh giá của công chúng.
Mục đích của chuẩn mực
08. Duy trì tính liêm chính, độc lập và khách quan của kiểm toán viên nhà
nước nhằm đảm bảo các kết luận và kiến nghị kiểm toán xác thực và hợp lý.
09. Quy định về trình độ, năng lực và các kỹ năng chuyên môn của kiểm toán
viên nhà nước nhằm đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán được giao.
10. Quy định về sự thận trọng nghề nghiệp và bảo mật thông tin trong hoạt
động kiểm toán nhằm bảo đảm sự đúng đắn, khách quan của các kết quả, kết luận,
kiến nghị kiểm toán; đảm bảo thực hiện trách nhiệm bảo mật trong hoạt động kiểm
toán của kiểm toán viên nhà nước.
11. Quy định về công tác tuyển dụng, bổ nhiệm và phát triển nghề nghiệp để
không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước và đảm bảo
chất lượng hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Phạm vi áp dụng chuẩn mực
12. Chuẩn mực được áp dụng trong mọi hoạt động kiểm toán và các công việc
có liên quan đến hoạt động kiểm toán của kiểm toán viên nhà nước. Áp dụng cho
mọi cuộc kiểm toán, mọi loại hình kiểm toán (kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân
thủ, kiểm toán hoạt động), trong tất cả các giai đoạn của mỗi cuộc kiểm toán và
trong toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên nhà nước.
13. Chuẩn mực cũng được áp dụng trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí
công việc, bổ nhiệm, phát triển nghề nghiệp cho kiểm toán viên nhà nước; trong
quá trình tự đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trong xây dựng các tiêu
chuẩn nghiệp vụ cho từng ngạch kiểm toán viên nhà nước.
14. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, lãnh đạo các đơn vị, kiểm toán
viên nhà nước và nhân sự được tuyển dụng hoặc được yêu cầu tham gia vào hoạt
động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước có nghĩa vụ tự nghiên cứu để đạt được sự
am hiểu về các chuẩn mực và các quy định pháp lý áp dụng đối với kiểm toán viên
nhà nước và Kiểm toán nhà nước.
-- 5 of 87 --
CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016 7
15. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của
Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán, các
bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần
thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với
kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ
16. Các thuật ngữ sử dụng trong Chuẩn mực này được định nghĩa như trong
các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Liêm chính, độc lập và khách quan
Liêm chính
17. Liêm chính là giá trị cốt lõi của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Kiểm
toán viên nhà nước có nghĩa vụ tuân thủ triệt để các yêu cầu của Chuẩn mực và các
quy định của Kiểm toán nhà nước đối với việc ứng xử trong hoạt động chuyên
môn và trong mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán.
18. Trong hoạt động kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải công minh,
chính trực, thẳng thắn, trung thực để có chính kiến rõ ràng; công bằng, tôn trọng sự
thật, không thành kiến và thiên vị.
19. Kiểm toán viên nhà nước phải coi trọng cả hình thức, nội dung của Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực kiểm toán khác; coi trọng các nguyên
tắc về độc lập khách quan và chuyên nghiệp; coi trọng sự quan tâm của công
chúng khi đưa ra các quyết định; phải trung thực tuyệt đối khi thực hiện nhiệm vụ
cũng như trong quản lý các nguồn lực của Kiểm toán nhà nước.
20. Kiểm toán viên nhà nước phải trong sáng, gương mẫu, không được nhận
tiền, quà biếu và tránh các quan hệ xã hội có thể dẫn đến việc phải nhân nhượng
trong kiểm toán.
21. Trong hoạt động kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét tất cả
các yếu tố liên quan và các yếu tố trọng yếu để đảm bảo báo cáo kiểm toán bao
gồm đầy đủ các thông tin quan trọng và cần thiết, đảm bảo tất cả các bằng chứng
được thu thập, các ý kiến xác nhận, đánh giá, kiến nghị kiểm toán phải khách quan
và truyền đạt một cách trung thực.
22. Kiểm toán viên nhà nước phải thẳng thắn khi đưa ra các kết luận và kiến
nghị về nội dung kiểm toán; phải bảo vệ ý kiến của mình dựa trên các bằng chứng
kiểm toán và những lập luận đúng đắn mà không chịu tác động bởi sự can thiệp từ
bên ngoài.
23. Kiểm toán viên nhà nước phải có thái độ cư xử đúng mực, không được có
hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán.
-- 6 of 87 --
8 CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016
Độc lập, khách quan
24. Trong hoạt động kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải thật sự độc lập,
khách quan, không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh
thần khi kiểm toán và đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán. Độc lập với đơn vị
được kiểm toán và các nhóm lợi ích bên ngoài khác là yêu cầu cần thiết đối với
kiểm toán viên nhà nước. Kiểm toán viên nhà nước phải nỗ lực để không chỉ độc
lập với đơn vị được kiểm toán và các nhóm lợi ích khác, mà còn phải khách quan
khi lựa chọn chủ đề kiểm toán cũng như khi giải quyết các vấn đề phát sinh trong
hoạt động kiểm toán. Sự độc lập và không thiên vị không chỉ biểu hiện hình thức
bên ngoài mà phải đảm bảo là độc lập thật sự trong mọi hoạt động kiểm toán.
25. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước chỉ tuân theo pháp luật,
các chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các
quy định khác của Kiểm toán nhà nước trong hoạt động kiểm toán.
26. Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo với người chịu trách nhiệm quản lý
hoạt động kiểm toán về bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài có thể làm ảnh hưởng
đến tính khách quan, trung thực trong hoạt động kiểm toán.
27. Khi kiểm toán viên nhà nước sử dụng kết quả công việc của chuyên gia thì
phải đánh giá khả năng và kết quả thực hiện công việc của các chuyên gia đó; nếu
xét thấy chuyên gia không đảm bảo duy trì được tính độc lập, khách quan trong khi
tiến hành công việc thì kiểm toán viên nhà nước không được sử dụng kết quả công
việc của chuyên gia đó.
28. Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền để không
tham gia kiểm toán ở đơn vị mà mình có quan hệ kinh tế hoặc có quan hệ gia đình
mà theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước là không được tham gia kiểm toán.
29. Kiểm toán viên nhà nước có nghĩa vụ phải kiểm soát bản thân để không dính
líu vào những vấn đề mà mình có lợi ích liên quan làm ảnh hưởng đến hoạt động
kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán nếu có sự hạn chế về tính độc lập, khách quan
thì phải tìm mọi cách loại bỏ sự hạn chế này; nếu không thể loại bỏ được thì phải
báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền để có biện pháp giải quyết.
30. Tính độc lập có nguy cơ bị ảnh hưởng do tư lợi, tự kiểm tra, sự bào chữa,
quan hệ gia đình, quan hệ khác và sự đe dọa. Theo đó, tính độc lập của Kiểm toán
nhà nước có nguy cơ bị ảnh hưởng khi: Kiểm toán viên nhà nước thu được hoặc có
thể thu nhận được lợi ích kinh tế (trực tiếp hoặc gián tiếp); kiểm toán viên nhà
nước là cán bộ cũ thuộc đơn vị được kiểm toán đã từng chịu trách nhiệm (trực tiếp
hoặc gián tiếp) về những công việc liên quan đến nội dung kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước; kiểm toán viên nhà nước có quan hệ công việc, giao dịch ngoài
công việc kiểm toán nhưng liên quan đến đối tượng kiểm toán; kiểm toán viên nhà
nước có mối quan hệ là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ,
-- 7 of 87 --
CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016 9
mẹ vợ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người đứng đầu, kế toán trưởng hoặc
người phụ trách kế toán của đơn vị được kiểm toán; hoặc kiểm toán viên nhà nước
bị đe dọa (đe dọa thực hoặc cảm thấy bị đe dọa) nhằm ngăn cản hành động khách
quan và hoài nghi nghề nghiệp từ phía đơn vị được kiểm toán.
31. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm giữ gìn tính độc lập bằng cách
xem xét hoàn cảnh thực tế của các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập và áp dụng
các biện pháp bảo vệ để loại bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp
nhận được. Có thể sử dụng 2 biện pháp bảo vệ: (i) Sử dụng các biện pháp bảo vệ
do pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp quy định; (ii) Tạo ra môi trường làm việc
và các biện pháp, kỹ thuật cụ thể nhằm loại bỏ các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc
lập của kiểm toán viên nhà nước trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Trình độ, năng lực và kỹ năng chuyên môn
Trình độ, năng lực
32. Kiểm toán viên nhà nước có nghĩa vụ thực hiện công việc một cách chuyên
nghiệp; tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp trong hoạt động kiểm
toán nhằm đảm bảo chất lượng và công bằng khi thực hiện nhiệm vụ.
33. Kiểm toán viên nhà nước phải có trình độ, năng lực chuyên môn cần thiết
theo quy định để đáp ứng nhiệm vụ kiểm toán được phân công.
34. Kiểm toán viên nhà nước phải có sự am tường về Hiến pháp, pháp luật, các
nguyên tắc và chuẩn mực điều chỉnh hoạt động của đơn vị được kiểm toán; hiểu rõ
quy định của pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính
công; về quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thuộc lĩnh vực,
chuyên ngành được phân công kiểm toán.
35. Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ quy định của pháp luật và quy định
về hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; hiểu biết và tuân thủ các chuẩn
mực kiểm toán, kế toán và quản lý tài chính, các quy trình và hướng dẫn thực hành
theo yêu cầu của nhiệm vụ kiểm toán.
36. Kiểm toán viên nhà nước phải được đào tạo theo các chương trình học và
cấp đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn từng ngạch kiểm toán viên nhà nước và theo
từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán được phân công theo quy định của Luật
Kiểm toán nhà nước.
Kỹ năng chuyên môn
37. Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng chuyên môn để thực hiện các
công việc của một cuộc kiểm toán; có khả năng vận dụng các kỹ năng chuyên môn
phù hợp với sự đa dạng, phức tạp của nhiệm vụ được giao.
38. Kiểm toán viên nhà nước phải có kỹ năng lập kế hoạch, chương trình kiểm
toán; kỹ năng thu thập, phân tích thông tin, thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa
ra các kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán hoặc đưa ra ý kiến
-- 8 of 87 --
10 CÔNG BÁO/Số 825 + 826/Ngày 04-8-2016
trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết; kỹ năng lập báo cáo kiểm toán,
thuyết trình, thảo luận và các kỹ năng bổ trợ cần thiết khác phục vụ cho công việc
kiểm toán.
39. Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện thành thạo các phương pháp nghiệp
vụ kiểm toán và có khả năng sử dụng các phương tiện công nghệ hiện đại trong
hoạt động kiểm toán.
40. Kiểm toán viên nhà nước phải thường xuyên duy trì, cập nhật, bổ sung và
nâng cao trình độ để thực hiện thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu
cầu thực tiễn kiểm toán trong môi trường pháp lý và tiến bộ khoa học kỹ thuật
không ngừng phát triển. Ngoài các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm toán viên
nhà nước cũng phải có kỹ năng giao tiếp, có hiểu biết xã hội và văn hóa ứng xử để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Thận trọng nghề nghiệp và bảo
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.