Quyết định03/2018/QĐ-KTNNBan hành: 28/12/2018Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (1)
- Bãi bỏQuyết định 03/2018/QĐ-KTNN
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 40 --
40 CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN
VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN ngày 28/12/2018
của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn về Bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán
của Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Cơ sở xây dựng
Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy định của
Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (viết tắt là
CMKTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn
KTNN, thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm
toán của KTNN.
2. Đơn vị được kiểm toán và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những
hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và CMKTNN có liên quan để
thực hiện trách nhiệm của mình và phối hợp công việc với đoàn KTNN và Kiểm
toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN), cũng như khi xử lý các mối quan hệ liên
quan đến thông tin đã được kiểm toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ
Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các
chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
-- 2 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019 41
Chương II
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Chương II BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Điều 5. Khái niệm Bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin do KTVNN thu thập được liên
quan đến cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa
đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông
tin khác.
Ví dụ 1: Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán do đơn vị cung cấp;
các xác nhận từ bên thứ ba; kết quả của thủ tục phân tích do KTVNN thực hiện,
các ghi chép nội dung phỏng vấn, nội dung cuộc họp; bằng chứng kiểm toán cũng
có thể là tài liệu ghi nhận lại các thủ tục KTVNN thực hiện để xác nhận số liệu, báo
cáo của đơn vị; bảng tính toán của KTVNN về số liệu giảm trừ; nhật ký và tài liệu làm
việc của KTVNN; biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTVNN, bảng
kê ghi rõ nghiệp vụ kinh tế, giá trị, hồ sơ và lý do liên quan đến phát hiện kiểm
toán - có xác nhận của đơn vị; bảng kê các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công liên
quan đến sai sót.
Chương II BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Điều 6. Yêu cầu đối với Bằng chứng kiểm toán
Thực hiện theo quy định từ Đoạn 06 đến Đoạn 13, Đoạn 33, Đoạn 37 và Đoạn 38
CMKTNN số 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính; Đoạn 59
đến Đoạn 66 và từ đoạn 77 đến Đoạn 79 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm
toán hoạt động; Đoạn 43, Đoạn 45 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ. Trong đó lưu ý các nội dung sau:
1. Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán
a) Là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các bằng chứng kiểm toán. Bằng
chứng kiểm toán phải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ KTVNN đưa ra
các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán.
b) Chất lượng của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi tính phù hợp và độ
tin cậy của tài liệu, thông tin làm cơ sở cho bằng chứng kiểm toán:
- Tính phù hợp đề cập đến mối quan hệ logic hoặc liên quan tới mục đích của thủ
tục kiểm toán và trong một số trường hợp là cơ sở dẫn liệu được xem xét.
-- 3 of 40 --
42 CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019
Ví dụ 2: Mục tiêu thu thập bằng chứng chứng minh sự hiện hữu của tài sản thì
thủ tục kiểm toán cần thực hiện kiểm kê tài sản. Tuy nhiên việc kiểm kê tài sản chỉ
cho biết sự hiện hữu của tài sản, không chứng minh được về quyền sở hữu của đơn
vị đối với tài sản này. Có thể tài sản đang hiện hữu tại đơn vị nhưng lại là tài sản
đi thuê, đi mượn hay đã bị cầm cố, thế chấp cho các khoản vay. Do đó trong
trường hợp muốn thu thập bằng chứng đảm bảo tài sản thuộc sở hữu của đơn vị
thì KTVNN phải thực hiện xem xét các chứng từ chứng minh quyền sở hữu của đơn
vị đối với tài sản đó (như hợp đồng mua bán; chứng từ tài chính; chứng từ xác nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cần xác định).
- Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội
dung và hoàn cảnh mà tài liệu, thông tin thu thập được. Việc đánh giá về độ tin cậy
của bằng chứng kiểm toán có thể dựa trên nguyên tắc sau:
+ Bằng chứng kiểm toán được thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị
có độ tin cậy cao hơn bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung cấp.
Tuy nhiên vẫn có ngoại lệ: Tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm
toán được thu thập từ nguồn bên ngoài có thể không đáng tin cậy nếu nguồn gốc
tài liệu, thông tin không rõ ràng.
Ví dụ 3: Thư xác nhận nợ phải trả từ bên thứ ba độc lập cung cấp trực tiếp cho
KTVNN sẽ có độ tin cậy cao hơn biên bản xác nhận nợ do đơn vị được kiểm toán
cung cấp.
+ Bằng chứng kiểm toán được tạo ra trong nội bộ đơn vị được kiểm toán có độ
tin cậy cao hơn khi các kiểm soát liên quan (kể cả các kiểm soát đối với việc tạo
lập và lưu trữ các bằng chứng) được thực hiện hiệu quả.
Ví dụ 4: KTVNN có thể tin tưởng vào báo cáo kiểm kê hàng tồn kho do đơn vị
thực hiện trong trường hợp KTVNN đánh giá thủ tục kiểm kê hàng tồn kho của đơn
vị là đầy đủ và hữu hiệu.
+ Bằng chứng kiểm toán do KTVNN trực tiếp thu thập đáng tin cậy hơn so với
bằng chứng kiểm toán được thu thập gián tiếp hoặc do suy luận.
Ví dụ 5: Bằng chứng kiểm toán do KTVNN trực tiếp thu thập được thông qua
kiểm kê, chứng kiến kiểm kê đáng tin cậy hơn so với biên bản kiểm kê được thực hiện
và cung cấp bởi đơn vị.
+ Bằng chứng kiểm toán dạng văn bản (có thể là trên giấy tờ, dạng điện tử, hoặc
các dạng khác) đáng tin cậy hơn bằng chứng được thu thập bằng lời.
-- 4 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019 43
Ví dụ 6: Văn bản có chữ ký của người xác nhận thông tin sẽ tin cậy hơn thông
tin thu thập được từ cuộc phỏng vấn bằng lời với chính người đó.
+ Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ, tài liệu gốc đáng tin cậy hơn bằng
chứng kiểm toán là bản copy, bản fax hoặc các tài liệu được quay phim, số hóa hoặc
được chuyển thành bản điện tử mà độ tin cậy của các tài liệu này có thể phụ thuộc vào
các kiểm soát đối với việc tạo lập và lưu trữ tài liệu, thông tin.
Ví dụ 7: Bằng chứng kiểm toán cung cấp cho KTVNN là các chứng từ gốc sẽ đáng tin
cậy hơn các chứng từ photo bởi việc tạo lập chứng từ photo đó có thể có những yếu tố
làm giảm tính trung thực, nguyên vẹn của tài liệu gốc ban đầu (tẩy xóa, sửa chữa...).
+ Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ điện tử phải đảm bảo yêu cầu sau: thông
tin dữ liệu điện tử phải được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua
mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin; phải bảo đảm tính bảo mật
và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ; phải được quản lý,
kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc
sử dụng bằng chứng từ điện tử không đúng quy định; được xác thực bằng chữ ký số
của cá nhân hoặc đơn vị có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu (trong điều kiện
phù hợp).
2. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
a) Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng
chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của KTVNN về rủi ro
có sai sót trọng yếu và chất lượng của những bằng chứng kiểm toán đó.
b) Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán không đặt ra một số lượng cụ thể mà
phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN, tức là KTVNN phải đánh giá
được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính đầy đủ như đánh giá được rủi ro có
sai sót trọng yếu và chất lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập. Rủi ro có sai
sót trọng yếu được đánh giá ở mức độ càng cao thì thường cần càng nhiều bằng
chứng kiểm toán, chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán càng cao thì có thể
cần ít bằng chứng kiểm toán hơn.
Ví dụ 8: Khi KTVNN đánh giá mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu đối với khoản
mục hàng tồn kho là cao thì KTVNN cần phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm
toán liên quan đến khoản mục để đánh giá tính hiện hữu, trọn vẹn của hàng tồn
kho cũng như khẳng định tính trung thực và đảm bảo sự trình bày của khoản mục
này trên báo cáo tài chính là hợp lý.
-- 5 of 40 --
44 CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019
c) Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán yêu cầu KTVNN phải thu thập số
lượng bằng chứng cần thiết đảm bảo đủ căn cứ hỗ trợ cho KTVNN đưa ra đánh
giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.
Ví dụ 9: Trường hợp hàng tồn kho được bên thứ ba kiểm soát và bảo quản
được xác định là trọng yếu đối với báo cáo tài chính, KTVNN phải thu thập đầy đủ
bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho đó,
bằng cách thực hiện một hoặc cả hai thủ tục sau: (i) Yêu cầu bên thứ ba xác nhận
về số lượng và tình trạng của hàng tồn kho được bên thứ ba nắm giữ; (ii) Tiến
hành kiểm tra hoặc thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp khác tùy theo từng
trường hợp: Tham gia, hoặc bố trí một KTVNN khác tham gia kiểm kê hiện vật
hàng tồn kho của bên thứ ba, nếu có thể;Thu thập báo cáo của một KTVNN khác,
hoặc báo cáo của một KTVNN của tổ chức cung cấp dịch vụ về tính đầy đủ và
thích hợp của kiểm soát nội bộ của bên thứ ba để đảm bảo rằng hàng tồn kho được
kiểm kê đúng đắn và được bảo vệ thích đáng; Kiểm tra các tài liệu liên quan đến
hàng tồn kho do bên thứ ba nắm giữ (phiếu nhập kho); Yêu cầu xác nhận từ các
bên khác khi hàng tồn kho đã được đem ra thế chấp.
d) Bằng chứng kiểm toán phải đạt được tính đầy đủ để một KTVNN có kinh
nghiệm nhưng không có bất kỳ thông tin nào trước về cuộc kiểm toán có thể hiểu
được kết quả của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, hiểu được căn cứ hình thành
đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.
3. Tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán có mối liên hệ tương
quan với nhau. Số lượng của bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi
chất lượng bằng chứng kiểm toán và chất lượng bằng chứng kiểm toán quyết định số
lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập. Chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm
toán càng cao thì có thể cần ít bằng chứng kiểm toán hơn. Tuy nhiên, nhiều bằng
chứng kiểm toán được thu thập không có nghĩa là chất lượng bằng chứng kiểm toán
được đảm bảo.
4. KTVNN phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đạt được
sự đảm bảo hợp lý nhằm giảm rủi ro kiểm toán xuống một mức độ thấp có thể
chấp nhận được.
Chương II BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Điều 7. Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
Thực hiện theo quy định từ Đoạn 14 đến Đoạn 19 CMKTNN số 1500 - Bằng
chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính; Đoạn 59 đến Đoạn 66 CMKTNN số
-- 6 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019 45
3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 44 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn
kiểm toán tuân thủ. Trong đó lưu ý các nội dung sau:
1. Nguồn gốc của tài liệu, thông tin làm bằng chứng kiểm toán
a) Tài liệu, thông tin làm bằng chứng kiểm toán do KTVNN trực tiếp khai thác
và phát hiện thông qua thực hiện các thủ tục kiểm toán.
- Bằng chứng do KTVNN thu thập hoặc sao chụp được từ tài liệu, chứng từ gốc
thông qua thực hiện các thủ tục kiểm toán.
Ví dụ 10: Các bằng chứng do KTVNN thu thập được qua phân tích, soát xét hồ sơ
tài liệu, sổ sách kế toán của đơn vị.
- Trong một số trường hợp, không thể sao chụp được các tài liệu, chứng từ gốc làm
bằng chứng kiểm toán, KTVNN có thể thực hiện chứng từ hóa bằng chứng kiểm toán
bằng cách lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTVNN, biên bản
làm việc, bảng kê (ghi rõ nghiệp vụ kinh tế, giá trị, hồ sơ và lý do liên quan đến phát
hiện kiểm toán, các sai sót) hoặc bảng tính toán... có xác nhận của đơn vị, đối tượng có
liên quan.
Ví dụ 11: Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTVNN; bảng kê các
bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công liên quan đến sai sót, bảng tính toán của KTVNN về số
liệu giảm trừ, bảng kê về nghiệp vụ kinh tế có sai sót có xác nhận của đơn vị ...
b) Tài liệu, thông tin làm bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán
cung cấp.
- Tài liệu, thông tin làm bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung
cấp bao gồm: bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán phát hành và do các
đối tượng khác phát hành được lưu trữ tại đơn vị được kiểm toán.
+ Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán phát hành:
Ví dụ 12: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, kế hoạch tài chính,
các sổ sách kế toán, các biên bản kê khai và quyết toán thuế, các biên bản họp của
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị bằng văn bản,
các biên bản giải trình của đơn vị, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, thông tin về
hệ thống kiểm soát của đơn vị, báo cáo kết quả về thực hiện mục tiêu của chương
trình, báo cáo giải trình của đơn vị được kiểm toán đã được KTVNN kiểm tra…
+ Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành được lưu trữ tại đơn vị được
kiểm toán:
-- 7 of 40 --
46 CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019
Ví dụ 13: Hóa đơn nhà cung cấp, Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao
TSCĐ, vé tàu xe, Báo cáo của các đơn vị cấp dưới, các đơn vị liên doanh, liên kết
gửi cho đơn vị....
- Đối với tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán do đơn vị
được kiểm toán cung cấp trên cơ sở sử dụng kết quả công việc của cán bộ chuyên
môn của đơn vị hoặc chuyên gia do đơn vị được kiểm toán thuê thực hiện theo quy
định từ Đoạn 38 đến Đoạn 47 CMKTNN số 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong
kiểm toán tài chính, trong đó lưu ý:
+ Đánh giá năng lực, khả năng và tính khách quan của cán bộ chuyên môn của
đơn vị được kiểm toán hoặc chuyên gia do đơn vị được kiểm toán thuê, loại trừ
được các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan như: nguy cơ tư lợi, nguy
cơ về sự bào chữa, nguy cơ về sự quen thuộc, nguy cơ bị đe dọa... bởi đó là nhân tố
ảnh hưởng quan trọng đến độ tin cậy của tài liệu, thông tin do họ tạo ra được kiểm
toán, KTVNN cần hiểu biết về công việc của cán bộ chuyên môn của đơn vị được
kiểm toán, chuyên gia do đơn vị được kiểm toán thuê như hiểu biết về lĩnh vực
chuyên môn có liên quan.
+ Đánh giá tính thích hợp của kết quả công việc của cán bộ chuyên môn của
đơn vị được kiểm toán, chuyên gia do đơn vị được kiểm toán thuê. KTVNN phải
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, thông tin đó cho mục đích kiểm toán bằng cách thu
thập bằng chứng về tính chính xác và tính đầy đủ của tài liệu, thông tin được sử
dụng làm bằng chứng kiểm toán và đánh giá mức độ chính xác và chi tiết của tài
liệu, thông tin đó cho mục đích kiểm toán.
Ví dụ 14: Sử dụng kết quả kiểm toán của Kiểm toán nội bộ của đơn vị được
kiểm toán, báo cáo xác định giá trị quyền sử dụng đất của Công ty định giá do đơn
vị được kiểm toán thuê, KTVNN phải thực hiện đánh giá năng lực, khả năng và
tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ và đánh giá sự thích hợp của kết quả
kiểm toán của kiểm toán viên nội bộ.
c) Tài liệu, thông tin làm bằng chứng được thu thập từ bên ngoài bao gồm tài
liệu, thông tin do bên ngoài phát hành và lưu trữ hoặc do chính đơn vị được kiểm
toán phát hành nhưng được lưu trữ ở bên ngoài. Khi KTVNN sử dụng tài liệu,
thông tin làm bằng chứng được thu thập từ bên ngoài cần lưu ý:
- Đánh giá sự cần thiết phải sử dụng thông tin, tài liệu từ đối tượng bên ngoài.
Trong trường hợp KTVNN không đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn trong
-- 8 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019 47
một lĩnh vực riêng biệt cần thiết phải sử dụng chuyên gia để thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp, như: việc định giá các công cụ tài chính phức tạp, đất
đai, nhà cửa, nhà xưởng và máy móc thiết bị, đồ trang sức, tác phẩm nghệ thuật, đồ
cổ, tài sản vô hình, tài sản được mua và các khoản nợ từ hợp nhất kinh doanh và
những tài sản có thể đã bị giảm giá trị; những tính toán thống kê về các khoản công
nợ liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm và chính sách phúc lợi của nhân viên; ước
tính về trữ lượng dầu và khí; việc đánh giá các khoản nợ liên quan đến bảo vệ môi
trường và chi phí giải phóng mặt bằng; diễn giải các hợp đồng, pháp luật và các
quy định; việc phân tích các vấn đề phức tạp hoặc bất thường liên quan đến việc
tuân thủ luật thuế; một số công việc khác cần thiết phải sử dụng chuyên gia ngoài
lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
- Đánh giá tính độc lập, khách quan của đối tượng cung cấp thông tin nhằm
đảm bảo bằng chứng kiểm toán được cung cấp đáng tin cậy.
- Đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của nguồn dữ liệu thu thập được và so sánh
với các tài liệu thu thập từ các nguồn khác, xem xét tính nhất quán của các tài liệu
thu thập.
Ví dụ 15: Xác nhận từ bên thứ ba; báo cáo của của các chuyên gia, dữ liệu có
thể so sánh giữa các đơn vị trong cùng ngành nghề, lĩnh vực....
2. Việc xem xét các bằng chứng kiểm toán từ các nguồn khác nhau thường
giúp KTVNN đạt được sự đảm bảo cao hơn so với việc xem xét riêng lẻ các bằng
chứng kiểm toán.
Ví dụ 16: Nếu số dư tài khoản tiền gửi Ngân hàng khớp với giấy báo số dư
khách hàng do Ngân hàng cung cấp cho đơn vị được kiểm toán thì số liệu này đáng
tin cậy hơn so với khi chỉ có thông tin duy nhất là số dư tài khoản trên sổ kế toán.
3. Khi bằng chứng kiểm toán thu thập từ các nguồn khác nhau không nhất
quán hoặc KTVNN nghi ngờ về độ tin cậy của thông tin, tài liệu được sử dụng làm
bằng chứng kiểm toán, KTVNN cần điều chỉnh hoặc bổ sung các thủ tục kiểm toán
cần thiết để giải quyết và đồng thời xem xét ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề
này đến các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán.
Chương II BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Điều 8. Tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán trong
các lĩnh vực kiểm toán
1. Tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài
liệu, thông tin do KTVNN thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên
-- 9 of 40 --
48 CÔNG BÁO/Số 77 + 78/Ngày 22-01-2019
các tài liệu, thông tin này, KTVNN đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm
toán. Cụ thể, gồm:
- Bằng chứng kiểm toán liên quan đến số liệu, thông tin là căn cứ kiểm toán
được trình bày tại Báo cáo kiểm toán, Biên bản kiểm toán: Là tất cả các tài
liệu, thông tin do KTVNN thu thập được liên quan đến số liệu, thông tin trình bày
tại Báo cáo, Biên bản kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTVNN
đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán.
- Bằng chứng kiểm toán liên quan đến các phát hiện, các sai sót, tồn tại, kiến
nghị kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do KTVNN thu thập được liên quan
đến các phát hiện, các sai sót, tồn tại và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTVNN
đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán và kiến nghị kiểm toán.
2. Các tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán đối với một
số lĩnh vực kiểm toán bao gồm:
- Phụ lục số 01: Bằng chứng kiểm toán liên quan đến số liệu, thông tin là căn
cứ kiểm toán được trình bày tại Báo cáo kiểm toán, Biên bản kiểm toán (theo lĩnh
vực kiểm toán).
- Phụ lục số 02: Bằng chứng kiểm toán liên quan đến các phát hiện, các sai sót,
tồn tại, kiến nghị kiểm toán.
Chương III
PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM THU THẬP
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Chương III PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM THU THẬP
Điều 9. Thủ tục đánh giá rủi ro
Thực hiện theo quy định từ Đoạn 05 đến Đoạn 12 CMKTNN số 1315 - Xác
định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biế
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.