Quyết định06/2010/QĐ-KTNNBan hành: 09/11/2010Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (3)
- Thay thếQuyết định 06/2010/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 06/2010/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 06/2010/QĐ-KTNN
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán
Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng Kiểm toán Nhà
nước về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Vương Đình Huệ
-- 1 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010 45
HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-KTNN
ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
1.1. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước gồm tổng thể những quy định về
nguyên tắc hoạt động, điều kiện và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, năng lực đối với
Kiểm toán viên nhà nước; quy định về nghiệp vụ kiểm toán và xử lý các mối quan hệ
phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ khi
tiến hành hoạt động kiểm toán; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán
và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước.
1.2. Cấu trúc Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước gồm ba nhóm chuẩn
mực: Nhóm chuẩn mực chung (06 chuẩn mực); Nhóm chuẩn mực thực hành (13
chuẩn mực); Nhóm chuẩn mực báo cáo (02 chuẩn mực). Mỗi chuẩn mực kiểm toán
gồm ba bộ phận: Mục đích, Phạm vi áp dụng và Nội dung chuẩn mực.
2. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà
nước
2.1. Tuân thủ pháp luật và phù hợp với môi trường hoạt động của Kiểm toán Nhà
nước Việt Nam; phù hợp với trình độ quản lý kinh tế và kiểm toán của Việt Nam.
2.2. Phù hợp với hướng dẫn của INTOSAI về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán và
phù hợp với các thông lệ quốc tế về Kiểm toán nhà nước.
2.3. Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng và kế thừa hợp lý Hệ
thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã được ban hành và áp dụng trong giai
đoạn 1999 - 2009.
2.4. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước không ngừng được hoàn thiện để
đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, phù hợp với quá
trình phát triển và hoàn thiện nhà nước Pháp quyền XHCN và nền Kinh tế thị trường
ở Việt Nam; quá trình phát triển tài chính nhà nước ở Việt Nam.
2.5. Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước chỉ quy định những nguyên tắc
và yêu cầu cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; các chuẩn
mực kiểm toán cần được hướng dẫn vận dụng trong các lĩnh vực, chuyên ngành và
-- 2 of 60 --
46 CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010
nội dung kiểm toán để đảm bảo sự thống nhất, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và
thực hiện kiểm toán.
3. Đối tượng áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
3.1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn kiểm toán của Kiểm
toán Nhà nước và các Kiểm toán viên nhà nước phải áp dụng Hệ thống chuẩn mực
Kiểm toán Nhà nước trong hoạt động quản lý, thực hiện kiểm toán và trong các hoạt
động có liên quan của Kiểm toán Nhà nước.
3.2. Các đơn vị được kiểm toán và các cá nhân, tổ chức có liên quan cần hiểu
biết Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước để thực hiện các quyền và nghĩa vụ
trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước tại đơn vị.
4. Phạm vi áp dụng Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước áp dụng đối với mọi hoạt động quản
lý và thực hiện kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; áp dụng trong công tác tổ chức
cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước. Hệ thống chuẩn mực Kiểm
toán Nhà nước này áp dụng đối với hình thức kiểm toán sau (hậu kiểm), có thể vận
dụng đối với hình thức kiểm toán trước (tiền kiểm) và các hình thức kiểm toán khác
của Kiểm toán Nhà nước.
Chương II
NỘI DUNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC
NHÓM CHUẨN MỰC CHUNG
Nhóm chuẩn mực chung gồm các quy định về nguyên tắc và những yêu cầu cơ
bản trong hoạt động kiểm toán; điều kiện và yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với
Kiểm toán viên nhà nước trong quá trình thực hiện các hoạt động kiểm toán nhằm
hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước.
Nhóm chuẩn mực chung gồm 06 chuẩn mực.
1. CHUẨN MỰC 01:
ĐỘC LẬP, KHÁCH QUAN VÀ CHÍNH TRỰC
01.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về việc duy trì tính độc lập, khách quan và sự chính
trực của Kiểm toán viên nhà nước nhằm đảm bảo các kết luận và kiến nghị kiểm toán
xác thực và hợp lý.
-- 3 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010 47
01.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này áp dụng trong mọi công việc kiểm toán và các công việc có liên
quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước.
01.3. Nội dung
01.3.1. Độc lập, khách quan
01.3.1.1. Trong hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thật sự độc
lập, khách quan, không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc
tinh thần làm ảnh hưởng đến sự độc lập trong thực hiện và đưa ra kết luận, kiến nghị
kiểm toán.
01.3.1.2. Các yêu cầu về tính độc lập, khách quan của Kiểm toán viên nhà nước:
a) Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và
các chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy
định của Kiểm toán Nhà nước trong hoạt động kiểm toán;
b) Kiểm toán viên nhà nước không được nhận tiền, quà biếu và tránh các quan
hệ xã hội có thể dẫn đến việc phải nhân nhượng trong kiểm toán;
c) Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền để không tham
gia kiểm toán ở đơn vị mà mình có quan hệ kinh tế hoặc có quan hệ gia đình mà theo
quy định của Luật Kiểm toán nhà nước không được kiểm toán;
d) Trong quá trình kiểm toán nếu có sự hạn chế về tính độc lập, khách quan thì
phải tìm mọi cách loại bỏ sự hạn chế này; nếu không thể loại bỏ được thì phải báo
cáo cấp quản lý kiểm toán có thẩm quyền để không tiếp tục tham gia kiểm toán; nếu
được cấp quản lý có thẩm quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện kiểm toán thì phải nêu rõ
điều này trong báo cáo kiểm toán.
01.3.2. Chính trực
01.3.2.1. Trong hoạt động kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thẳng thắn,
trung thực để có chính kiến rõ ràng; công bằng, tôn trọng sự thật, không thành kiến
và thiên vị.
01.3.2.2. Các yêu cầu về sự chính trực của Kiểm toán viên nhà nước:
a) Kiểm toán viên nhà nước cần thông báo cho cấp quản lý kiểm toán có thẩm
quyền về bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài có thể làm ảnh hưởng đến đến tính
khách quan, trung thực trong quá trình tiến hành kiểm toán;
b) Khi Kiểm toán viên nhà nước sử dụng kết quả công việc của chuyên gia thì
cần phải đánh giá khả năng và kết quả thực hiện công việc của các chuyên gia đó;
-- 4 of 60 --
48 CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010
nếu xét thấy chuyên gia không đảm bảo duy trì được tính độc lập, khách quan trong
khi tiến hành công việc thì Kiểm toán viên nhà nước không được sử dụng kết quả
công việc của chuyên gia đó;
c) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét
tất cả các yếu tố liên quan và các yếu tố trọng yếu để đảm bảo báo cáo kiểm toán bao
gồm đầy đủ các thông tin quan trọng và cần thiết, đảm bảo tất cả các bằng chứng
được thu thập, đánh giá và truyền đạt một cách trung thực;
d) Kiểm toán viên nhà nước phải thẳng thắn khi đưa ra các kết luận và kiến
nghị về nội dung kiểm toán và phải bảo vệ ý kiến của mình dựa trên các bằng
chứng kiểm toán và những lập luận đúng đắn mà không chịu tác động bởi sự can
thiệp từ bên ngoài.
2. CHUẨN MỰC 02:
TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN
02.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về trình độ, năng lực và các kỹ năng chuyên môn của
Kiểm toán viên nhà nước nhằm đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán
được giao.
02.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này áp dụng trong công tác tổ chức cán bộ: công tác tuyển dụng, đào
tạo, bố trí công việc cho Kiểm toán viên nhà nước và trong quá trình tự đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của Kiểm toán viên nhà nước.
02.3. Nội dung
02.3.1. Trình độ, năng lực
02.3.1.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có trình độ, năng lực chuyên môn cần
thiết theo quy định để đáp ứng nhiệm vụ kiểm toán được phân công.
02.3.1.2. Yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước:
a) Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ quy định của pháp luật về quản lý nhà
nước về kinh tế, tài chính công; về quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà
nước thuộc lĩnh vực, chuyên ngành được phân công kiểm toán;
b) Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu rõ quy định của pháp luật và quy định của
Kiểm toán nhà nước về hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;
-- 5 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010 49
c) Kiểm toán viên nhà nước phải được đào tạo theo các chương trình và cấp học
phù hợp với tiêu chuẩn từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước và theo từng lĩnh vực,
chuyên ngành kiểm toán được phân công.
02.3.2. Kỹ năng chuyên môn
02.3.2.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng chuyên môn để thực hiện
các công việc của một cuộc kiểm toán; chủ động, sáng tạo, có khả năng vận dụng các
kỹ năng chuyên môn phù hợp với sự đa dạng, phức tạp của nhiệm vụ được giao.
02.3.2.2. Yêu cầu về kỹ năng chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước:
a) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng thu thập, phân tích các thông
tin, tài liệu về đơn vị được kiểm toán để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán;
b) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng lập kế hoạch, chương trình
kiểm toán phù hợp với yêu cầu, mục tiêu kiểm toán của nhiệm vụ kiểm toán được
giao;
c) Kiểm toán viên nhà nước phải có các kỹ năng thu thập, phân tích, so sánh,
tổng hợp bằng chứng kiểm toán để đưa ra các kết luận và kiến nghị về những nội
dung đã kiểm toán hoặc đưa ra ý kiến cần trưng cầu giám định chuyên môn khi
cần thiết;
d) Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện thành thạo các phương pháp
nghiệp vụ kiểm toán và sử dụng thành thạo các phương tiện hiện đại trong hoạt
động kiểm toán;
đ) Kiểm toán viên nhà nước phải có kỹ năng lập báo cáo kiểm toán, thuyết trình,
đàm phán và các kỹ năng bổ trợ cần thiết khác phục vụ cho công việc kiểm toán;
e) Kiểm toán viên nhà nước phải thường xuyên duy trì, cập nhật, bổ sung và
nâng cao trình độ thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của thực
tiễn kiểm toán trong môi trường pháp lý và tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng
phát triển.
3. CHUẨN MỰC 03:
THẬN TRỌNG NGHỀ NGHIỆP VÀ BẢO MẬT
03.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về sự thận trọng nghề nghiệp và bảo mật thông tin
trong hoạt động kiểm toán nhằm bảo đảm sự đúng đắn, khách quan của các kết quả,
kết luận, kiến nghị kiểm toán; đảm bảo thực hiện trách nhiệm bảo mật trong hoạt
động kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước.
-- 6 of 60 --
50 CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010
03.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán, trong tất cả các giai
đoạn của mỗi cuộc kiểm toán và trong toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của Kiểm toán
viên nhà nước.
03.3. Nội dung
03.3.1. Thận trọng nghề nghiệp
03.3.1.1. Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện công việc với sự thận trọng
cần thiết trong mọi giai đoạn của quá trình kiểm toán.
03.3.1.2. Yêu cầu về sự thận trọng nghề nghiệp:
a) Kiểm toán viên nhà nước phải sử dụng các phương pháp chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với mức độ phức tạp của nhiệm vụ kiểm toán được giao; thực
hiện nhiệm vụ với trách nhiệm nghề nghiệp cao; chủ động trước mọi tình huống,
không vội vã đưa ra những đánh giá hoặc phán quyết khi chưa nắm chắc, chưa hiểu
biết đầy đủ vấn đề cũng như chưa có bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy
đủ và thích hợp;
b) Kiểm toán viên nhà nước phải có tác phong thận trọng, kỹ lưỡng để công việc
đạt chất lượng cao; trước khi đ ưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị
kiểm toán phải kiểm tra, xem xét lại tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các tài
liệu, giấy tờ làm việc; tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán;
c) Khi sử dụng kết quả của các chuyên gia tư vấn hoặc sử dụng các kết quả
của Kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên nội bộ, các kết luận Thanh tra... Kiểm
toán viên nhà nước phải xem xét, kiểm tra, sử dụng có chọn lọc và phải chịu trách
nhiệm về tính xác thực của các số liệu, tài liệu và bằng chứng liên quan đến kết
luận kiểm toán;
d) Kiểm toán viên nhà nước chỉ tham gia vào các hoạt động kiểm toán mà mình
có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết trong lĩnh vực đó. Khi được giao
nhiệm vụ kiểm toán, nếu xét thấy không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết thì phải sử dụng chuyên gia tư vấn.
03.3.2. Bảo mật thông tin
03.3.2.1. Kiểm toán viên nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện theo các quy
định của pháp luật về giữ bí mật nhà nước, bí mật của các đơn vị được kiểm toán
về những thông tin mà Kiểm toán viên nhà nước đã thu thập được trong quá trình
kiểm toán; không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của
-- 7 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010 51
cấp quản lý có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo quy định của
pháp luật.
03.3.2.2. Trong trường hợp các cơ quan chức năng yêu cầu cung cấp thông tin
để điều tra các dấu hiệu phạm tội của đối tượng kiểm toán thì trong phạm vi quyền
hạn của mình, Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm hợp tác đầy đủ theo quy định
của pháp luật.
4. CHUẨN MỰC 04:
TUYỂN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
CHO KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
04.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về công tác tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp để
không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ Kiểm toán viên nhà nước và đảm bảo
chất lượng hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
04.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này chủ yếu áp dụng trong công tác tổ chức cán bộ, gồm: công tác
tuyển dụng, bổ nhiệm, phát triển nghề nghiệp cho Kiểm toán viên nhà nước và trong
xây dựng các tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
04.3. Nội dung
04.3.1. Tuyển dụng và bổ nhiệm
04.3.1.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định và thực hiện các quy trình
và thủ tục để tuyển dụng, bổ nhiệm Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp
luật; đảm bảo người được tuyển dụng, bổ nhiệm có trình độ và năng lực phù hợp với
yêu cầu công việc và vị trí được bổ nhiệm.
04.3.1.2. Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào một ngạch hoặc nâng ngạch
Kiểm toán viên nhà nước phải thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của
pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước.
04.3.2. Phát triển nghề nghiệp
04.3.2.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành các quy định và thực hiện quy trình, thủ
tục để thường xuyên đánh giá trình độ, năng lực và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng để phát triển nghề nghiệp cho của Kiểm toán viên nhà nước.
04.3.2.2. Kiểm toán Nhà nước ban hành quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ cho
các ngạch Kiểm toán viên nhà nước phù hợp với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm
-- 8 of 60 --
52 CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010
toán và thường xuyên đánh giá các tiêu chuẩn nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu
của hoạt động kiểm toán trong thực tiễn.
04.3.2.3. Kiểm toán Nhà nước thực hiện các chính sách, biện pháp thích hợp
trong từng thời kỳ để quy hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và thi nâng ngạch cho
Kiểm toán viên nhà nước.
04.3.2.4. Kiểm toán Nhà nước khuyến khích Kiểm toán viên nhà nước trở thành
thành viên và tham gia vào các hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp liên quan đến
công tác chuyên môn kiểm toán để bổ sung thêm các kiến thức, kỹ năng phục vụ cho
hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
04.3.2.5. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm và phải nỗ lực trong các hoạt
động phát triển nghề nghiệp để hoàn thành chức trách và bảo vệ uy tín nghề nghiệp.
5. CHUẨN MỰC 05:
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
05.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng để Kiểm toán viên
nhà nước có đủ kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết, hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
05.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này áp dụng trong công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán
viên nhà nước.
05.3. Nội dung
05.3.1. Quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
05.3.1.1. Kiểm toán Nhà nước xây dựng quy hoạch đội ngũ Kiểm toán viên nhà
nước theo từng ngạch, từng lĩnh vực và chuyên ngành kiểm toán để làm cơ sở cho
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước.
05.3.1.2. Kiểm toán Nhà nước xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn về đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo Kiểm toán viên nhà nước có trình độ, năng
lực phù hợp với nhiệm vụ được giao.
05.3.1.3. Kiểm toán Nhà nước lập và lưu trữ hồ sơ theo dõi quá trình đào tạo, bồi
dưỡng Kiểm toán viên nhà nước để đảm bảo chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
và quản lý cán bộ.
-- 9 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010 53
05.3.2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
05.3.2.1. Kiểm toán Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước và theo
từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán.
05.3.2.2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng để phát triển năng lực nghề nghiệp
cho Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo toàn diện, bao gồm: về chính trị, quản
lý nhà nước, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn
kiểm toán và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn bổ trợ khác. Trong đào tạo bồi
dưỡng chuyên môn cần chú trọng cả hai mặt: đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức
và đào tạo, bồi dưỡng bổ sung, cập nhật các kỹ năng nghiệp vụ cho từng ngạch Kiểm
toán viên nhà nước phù hợp với từng lĩnh vực, chuyên ngành kiểm toán.
05.3.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
05.3.3.1. Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng chuyên môn của
Kiểm toán Nhà nước cần được thực hiện dưới nhiều hình thức thích hợp: đào tạo
theo từng ngạch kiểm toán viên; bồi dưỡng theo chuyên đề; tổ chức hội thảo; tổ chức
cập nhật kiến thức... để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng.
05.3.3.2. Kiểm toán Nhà nước khuyến khích kiểm toán viên tham gia các khóa đào
tạo của các tổ chức bên ngoài cơ quan Kiểm toán Nhà nước tổ chức nhằm bổ sung và
nâng cao các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ bổ trợ cho nghiệp vụ kiểm toán.
05.3.3.3. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm tham gia các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng do Kiểm toán Nhà nước tổ chức và thường xuyên tự nghiên cứu,
học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng kiểm toán và đạo
đức nghề nghiệp.
6. CHUẨN MỰC 06:
XÂY DỰNG, SỬ DỤNG CẨM NANG KIỂM TOÁN
VÀ CÁC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
06.1. Mục đích
Chuẩn mực này quy định về việc xây dựng và sử dụng Cẩm nang kiểm toán
và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán cho Kiểm toán viên nhà nước để đảm bảo chất
lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
06.2. Phạm vi áp dụng
Chuẩn mực này áp dụng trong công tác xây dựng, hướng dẫn, sử dụng Cẩm nang
kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán
-- 10 of 60 --
54 CÔNG BÁO/Số 717 + 718 ngày 11-12-2010
viên nhà nước phải sử dụng Cẩm nang kiểm toán và các tài liệu hướng dẫn kiểm
toán trong thực hiện hoạt động kiểm toán, hoạt động quản lý và kiểm soát chất lượng
kiểm toán.
06.3. Nội dung
06.3.1. Cẩm nang kiểm toán
06.3.1.1. Cẩm nang kiểm toán là tập hợp có hệ thống các tài liệu về pháp luật
Kiểm toán Nhà nước, các quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động kiểm toán
của Kiểm toán Nhà nước và các chính sách kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
06.3.1.2. Cẩm nang kiểm toán bao gồm các tài liệu sau:
a) Luật Kiểm t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.