Quyết định03/2014/QĐ-KTNNBan hành: 15/07/2014Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 40
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 06/2010/QĐ-KTNN
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
số 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay
thế chuẩn mực số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-KTNN ngày
09/11/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực
Kiểm toán Nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Nguyễn Hữu Vạn
-- 1 of 17 --
48 CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 40
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 7 năm 2014
của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
GIỚI THIỆU CHUNG
Khái niệm và cơ sở của chuẩn mực
1. Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và hướng dẫn về việc xây dựng và
duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng đối với hoạt động kiểm toán do Kiểm toán
nhà nước thực hiện.
2. Chuẩn mực này được xây dựng trên cơ sở Luật Kiểm toán nhà nước,
Chuẩn mực quốc tế của các cơ quan Kiểm toán Tối cao về kiểm soát chất lượng
(ISSAI 40) do Tổ chức quốc tế các cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI) ban
hành, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện hoạt động của Kiểm toán
nhà nước.
Mục đích của chuẩn mực
3. Chuẩn mực này được xây dựng nhằm đảm bảo duy trì hệ thống kiểm soát
chất lượng kiểm toán để quản lý rủi ro, đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán
và không ngừng nâng cao uy tín, độ tin cậy của Kiểm toán nhà nước.
4. Chuẩn mực này giúp Kiểm toán nhà nước đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng:
(i) Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước, các đối tượng khác tham
gia vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước tuân thủ Hiến pháp, Luật
Kiểm toán nhà nước, các chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật có liên quan;
(ii) Các báo cáo kiểm toán do Kiểm toán nhà nước phát hành phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể.
5. Chuẩn mực này cung cấp một khung hướng dẫn để căn cứ vào đó xây dựng
các quy định, hướng dẫn về kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Phạm vi áp dụng chuẩn mực
6. Chuẩn mực này áp dụng đối với: việc kiểm soát chất lượng trong hoạt động
kiểm toán và các công việc có liên quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước; tất cả các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; các Kiểm toán viên
nhà nước và các đối tượng khác tham gia vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước.
-- 2 of 17 --
CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014 49
Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ trong chuẩn mực
7. Thuật ngữ sử dụng trong Chuẩn mực này được định nghĩa giống như trong
các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
8. Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán bao gồm sáu yếu tố sau:
(i) Trách nhiệm của Người đứng đầu về chất lượng hoạt động kiểm toán;
(ii) Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp;
(iii) Điều kiện đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán;
(iv) Nguồn nhân lực;
(v) Thực hiện hoạt động kiểm toán;
(vi) Giám sát.
Trách nhiệm của Người đứng đầu về chất lượng hoạt động kiểm toán
Nguyên tắc
9. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát chất
lượng kiểm toán trên cơ sở đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao và để thúc đẩy văn hóa nội bộ nhận thức rằng
chất lượng là rất quan trọng khi thực hiện tất cả các công việc. Tổng Kiểm toán
nhà nước chịu trách nhiệm thành lập và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm
toán, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng
kiểm toán.
Hướng dẫn cụ thể
10. Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo về toàn bộ hệ thống
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
11. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán
nhà nước ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
chuẩn mực, quy chế và các quy định khác về kiểm soát chất lượng kiểm toán.
12. Đơn vị và cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước giao trách nhiệm trong
tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán phải đảm bảo có đủ kinh
nghiệm, năng lực phù hợp và có quyền hạn cần thiết để thực hiện trách nhiệm đó.
13. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của các cuộc kiểm toán
do đơn vị chủ trì và các nhiệm vụ khác có liên quan trong phạm vi các nhiệm vụ
được giao.
14. Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán và chịu trách nhiệm về chất
lượng của cuộc kiểm toán.
-- 3 of 17 --
50 CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014
15. Tổ trưởng Tổ kiểm toán tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về hoạt
động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm toán trong phạm vi trách nhiệm
và quyền hạn được giao.
16. Kiểm toán viên nhà nước và các đối tượng khác tham gia vào hoạt động
kiểm toán đều phải có trách nhiệm đối với chất lượng của công việc được phân
công thực hiện và phải tuân thủ các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán nhà nước khuyến khích trao đổi các quan
điểm hoặc những vấn đề về kiểm soát chất lượng kiểm toán, phản ánh các ý kiến
về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Đẩy mạnh văn hóa nội bộ về chất lượng
17. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục để đẩy mạnh văn
hóa ghi nhận, khuyến khích và khen thưởng cho các công việc đạt chất lượng cao.
Để đạt được văn hóa đó, Người đứng đầu phải nhấn mạnh tầm quan trọng của chất
lượng trong mọi hoạt động kiểm toán, kể cả các công việc thuê ngoài bằng các
hành động và thông điệp rõ ràng, nhất quán và thường xuyên. Các hành động và
thông điệp đó phải luôn nhấn mạnh vào các chính sách, thủ tục kiểm soát chất
lượng và yêu cầu phải:
(i) Thực hiện công việc theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các quy định pháp
luật có liên quan;
(ii) Phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Các hành động và thông điệp này cần được thể hiện trong chiến lược hành
động, các văn bản chỉ đạo, điều hành và phổ biến tại các khóa đào tạo, hội thảo,
cuộc họp, tọa đàm, báo, tạp chí của Kiểm toán nhà nước. Các hành động và thông
điệp này có thể được kết hợp trong các thủ tục đánh giá cán bộ, nhân viên để có thể
hỗ trợ và củng cố quan điểm về tầm quan trọng của chất lượng và cách thức để đạt
được chất lượng.
18. Để đẩy mạnh văn hóa nội bộ về chất lượng, điều đặc biệt quan trọng với
Người đứng đầu là phải nhận thức rằng yêu cầu hàng đầu trong chiến lược phát
triển và hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là phải đảm bảo chất lượng
của tất cả các công việc cho dù thực hiện trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Người đứng
đầu phải thể hiện là tấm gương điển hình về văn hóa nội bộ về chất lượng. Những
công việc cần thực hiện để đẩy mạnh văn hóa nội bộ về chất lượng bao gồm:
(i) Xây dựng các chính sách và thủ tục về đánh giá hiệu quả thực hiện công
việc, chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến đối với Kiểm toán viên nhà nước để
chứng minh chất lượng là ưu tiên hàng đầu của Kiểm toán nhà nước;
(ii) Phân công trách nhiệm quản lý sao cho lợi ích vật chất không chi phối đến
chất lượng công việc thực hiện;
-- 4 of 17 --
CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014 51
(iii) Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho việc xây dựng và thực thi các
chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán để duy trì hệ thống kiểm soát
chất lượng kiểm toán.
19. Các chính sách và thủ tục về kiểm soát chất lượng kiểm toán phải được
công bố, phổ biến một cách đầy đủ, rõ ràng đến Kiểm toán viên nhà nước và các
đối tượng khác tham gia vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp
Nguyên tắc
20. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục để đảm bảo Kiểm
toán viên nhà nước và các đối tượng khác tham gia vào hoạt động kiểm toán đều
tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp.
Hướng dẫn cụ thể
21. Các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp phải được tuân thủ trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
22. Tất cả các Kiểm toán viên nhà nước và các đối tượng khác tham gia vào
hoạt động kiểm toán phải có đạo đức phù hợp với các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp.
23. Các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp bao gồm các quy định tại CMKTNN 30 - Bộ
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, các quy định pháp luật về đạo đức của cán bộ, công
chức và các quy định khác của Kiểm toán nhà nước có liên quan.
24. Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước và lãnh đạo các cấp (đơn vị trực thuộc,
Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán) phải là những tấm gương điển hình về đạo đức
nghề nghiệp.
25. Kiểm toán nhà nước phải đảm bảo có các chính sách và thủ tục để thực thi
các nguyên tắc của CMKTNN 30 - Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, như:
(i) Liêm chính, độc lập và khách quan;
(ii) Trình độ, năng lực và kỹ năng chuyên môn;
(iii) Thận trọng nghề nghiệp và bảo mật;
(iv) Tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp cho Kiểm toán viên nhà nước.
26. Các bên có liên quan khi thực hiện hợp đồng công việc với Kiểm toán nhà
nước phải tuân thủ quy định về bảo mật nghề nghiệp của Kiểm toán nhà nước và
các quy định pháp luật có liên quan.
27. Người được tuyển dụng phải cam kết tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề
nghiệp khi được tuyển dụng vào Kiểm toán nhà nước.
28. Kiểm toán nhà nước quy định các chính sách và thủ tục để thông báo một
cách kịp thời về hành vi vi phạm yêu cầu đạo đức nghề nghiệp cho người có thẩm
-- 5 of 17 --
52 CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014
quyền nhằm giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện các biện pháp phù hợp giải
quyết vấn đề đó.
Tính độc lập
29. Kiểm toán nhà nước phải có các chính sách và thủ tục phù hợp để đảm bảo
duy trì tính độc lập của Tổng Kiểm toán nhà nước, Lãnh đạo các cấp, Kiểm toán
viên nhà nước và các đối tượng khác tham gia vào hoạt động kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
30. Các chính sách và thủ tục đó nhằm:
(i) Phổ biến các yêu cầu về tính độc lập cho Kiểm toán viên nhà nước và các
đối tượng khác có liên quan;
(ii) Xác định và đánh giá các trường hợp, các mối quan hệ có thể đe dọa đến
tính độc lập và có biện pháp thích hợp để loại trừ hoặc hạn chế sự đe dọa đó xuống
mức có thể chấp nhận được.
31. Các chính sách và thủ tục đó phải đạt được yêu cầu:
(i) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải có được các thông tin cần
thiết liên quan đến cuộc kiểm toán để đánh giá tác động tổng thể đối với các yêu
cầu về tính độc lập;
(ii) Kiểm toán viên nhà nước phải thông báo ngay cho Thủ trưởng đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán về các trường hợp và mối đe dọa đến tính độc lập để có biện
pháp phù hợp;
(iii) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thu thập và trao đổi thông
tin với Kiểm toán viên nhà nước có liên quan để có thể:
• Xác định xem các yêu cầu về tính độc lập có được đáp ứng hay không;
• Duy trì và cập nhật hồ sơ liên quan đến tính độc lập;
• Có biện pháp thích hợp đối với những nguy cơ đã xác định đe dọa đến tính
độc lập mà ảnh hưởng của các nguy cơ đó cao hơn mức có thể chấp nhận được.
32. Để giảm thiểu tối đa các rủi ro, nguy cơ thân quen với đơn vị được kiểm
toán nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động kiểm toán, Kiểm
toán nhà nước quy định các chính sách về chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ
chủ chốt và các Kiểm toán viên nhà nước.
Điều kiện đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán
Nguyên tắc
33. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo
cuộc kiểm toán chỉ được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện sau:
(i) Có đủ năng lực chuyên môn và khả năng (thời gian và các nguồn lực) để
thực hiện cuộc kiểm toán;
-- 6 of 17 --
CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014 53
(ii) Tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp;
(iii) Đã xem xét tính chính trực của đơn vị được kiểm toán và có biện pháp xử
lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.
Hướng dẫn cụ thể
Năng lực chuyên môn và khả năng (thời gian và các nguồn lực)
34. Để xem xét năng lực chuyên môn, khả năng (thời gian và các nguồn lực)
để thực hiện một cuộc kiểm toán, cần xem xét các yếu tố sau:
(i) Sự hiểu biết về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động hoặc các vấn đề có liên
quan đối với đơn vị được kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước;
(ii) Sự am hiểu về các quy định pháp lý, các yêu cầu báo cáo có liên quan đối
với đơn vị được kiểm toán hoặc có khả năng đạt được các kiến thức và kỹ năng
cần thiết đó một cách hiệu quả của Kiểm toán viên nhà nước;
(iii) Có đủ nhân sự có năng lực chuyên môn và khả năng cần thiết;
(iv) Có sẵn chuyên gia (nếu cần thiết);
(v) Có nhân sự đáp ứng được các tiêu chí và yêu cầu về năng lực để thực hiện
việc soát xét kiểm soát chất lượng kiểm toán;
(vi) Khả năng hoàn thành cuộc kiểm toán trong thời hạn theo quy định.
35. Với nguồn lực có hạn, Kiểm toán nhà nước phải xây dựng một hệ thống
sắp xếp ưu tiên công việc nhằm đảm bảo thực hiện được chức năng, nhiệm vụ và
duy trì chất lượng kiểm toán. Trong trường hợp không đủ các nguồn lực có thể
phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, các đơn vị có liên quan phải
báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.
36. Kiểm toán nhà nước xây dựng chính sách và thủ tục lập kế hoạch kiểm
toán hàng năm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng (thời gian và các
nguồn lực). Các chính sách và thủ tục đó cũng phải quy định rõ về việc thu thập
thông tin về đơn vị được kiểm toán. Cuộc kiểm toán chỉ được thực hiện khi các rủi
ro có liên quan đã được đánh giá, quản lý và đã được Tổng Kiểm toán nhà nước
phê duyệt kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán.
Tính chính trực của đơn vị được kiểm toán
37. Về tính chính trực của đơn vị được kiểm toán, cần xem xét các vấn đề sau:
(i) Danh tính của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán;
(ii) Đặc điểm hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
(iii) Thông tin liên quan đến quan điểm của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán về
những vấn đề như việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và môi trường kiểm soát
nội bộ;
-- 7 of 17 --
54 CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014
(iv) Xem xét thái độ, phản ứng của đơn vị được kiểm toán đối với việc kiểm toán;
(v) Các dấu hiệu về sự hạn chế cung cấp thông tin của đơn vị được kiểm toán;
(vi) Các dấu hiệu đơn vị được kiểm toán có thể tham gia vào các hoạt động
không hợp pháp.
38. Có thể thu thập thông tin về tính chính trực của đơn vị được kiểm toán
bằng cách:
(i) Trao đổi với cơ quan chủ quản, cơ quan thanh tra, kiểm tra và các bên thứ ba
như: ngân hàng, luật sư và các đơn vị thuộc cùng lĩnh vực với đơn vị được kiểm toán;
(ii) Tìm kiếm các cơ sở dữ liệu có liên quan.
39. Trường hợp nghi ngờ về tính chính trực của đơn vị được kiểm toán, thì cần
phải xem xét và đánh giá rủi ro có thể phát sinh từ năng lực của cán bộ, nhân viên,
các nguồn lực và bất kỳ vấn đề đạo đức nào của đơn vị được kiểm toán.
Cập nhật thông tin và quản lý rủi ro
40. Việc duy trì, cập nhật hệ thống thông tin về đơn vị được kiểm toán và đánh
giá rủi ro để lựa chọn đơn vị được kiểm toán phải được thực hiện.
41. Các thủ tục quản lý rủi ro khi thực hiện nhiệm vụ phải được ban hành và
thực hiện. Biện pháp giảm thiểu rủi ro có thể gồm:
(i) Thận trọng xác định phạm vi công việc sẽ thực hiện;
(ii) Phân công công việc cho những người có kinh nghiệm hơn trong những
trường hợp khác thường;
(iii) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát công việc trước khi phát hành báo cáo
kiểm toán.
42. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục xem xét và đánh
giá rủi ro đối với chất lượng phát sinh từ việc thực hiện kiểm toán đối với tất cả
các cuộc kiểm toán.
43. Kiểm toán nhà nước phải công bố lý do không thực hiện cuộc kiểm toán đã
được phê duyệt.
Nguồn nhân lực
Nguyên tắc
44. Kiểm toán nhà nước xây dựng và ban hành các chính sách và thủ tục đảm
bảo nguồn nhân lực đầy đủ, có năng lực, khả năng và cam kết tuân thủ các yêu cầu
đạo đức nghề nghiệp để:
(i) Thực hiện công việc kiểm toán phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và các
quy định pháp luật có liên quan;
(ii) Phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
-- 8 of 17 --
CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014 55
Hướng dẫn cụ thể
45. Để đảm bảo có các kỹ năng và chuyên môn cần thiết thực hiện các công việc,
Kiểm toán nhà nước sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, có thể sử dụng
chuyên gia bên ngoài. Kiểm toán nhà nước quy định các chính sách và thủ tục để
các cá nhân và tổ chức bên ngoài được sử dụng thực hiện công việc kiểm toán phải
có đủ năng lực phù hợp để thực hiện công việc đó.
46. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục để đảm bảo các
công việc thực hiện được phân giao trách nhiệm rõ ràng và đầy đủ cho từng đơn vị,
từng cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán.
47. Để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp,
Kiểm toán nhà nước ban hành các chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực gồm:
(i) Tuyển dụng;
(ii) Đánh giá hiệu quả công việc;
(iii) Khả năng thực hiện nhiệm vụ (bao gồm cả thời gian thực hiện công việc
được giao theo tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu);
(iv) Năng lực chuyên môn;
(v) Phát triển chuyên môn và nghề nghiệp;
(vi) Cơ hội thăng tiến;
(vii) Chế độ đãi ngộ;
(viii) Dự tính nhu cầu nhân sự.
48. Năng lực chuyên môn có thể được nâng cao bằng nhiều phương pháp,
trong đó bao gồm:
(i) Đào tạo chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tính độc lập cho tất cả các
Kiểm toán viên nhà nước;
(ii) Cập nhật kiến thức thường xuyên;
(iii) Hội thảo, tập huấn và trao đổi kinh nghiệm làm việc;
(iv) Các nhân viên có kinh nghiệm hơn hướng dẫn.
49. Việc duy trì năng lực chuyên môn cho Kiểm toán viên nhà nước phụ thuộc
đáng kể vào mức độ cập nhật kiến thức thường xuyên để giúp duy trì kiến thức và
khả năng của họ. Các chính sách và thủ tục về nâng cao năng lực chuyên môn phải
đề cao sự cần thiết của việc đào tạo thường xuyên cho tất cả các Kiểm toán viên
nhà nước; bố trí nguồn lực và sự hỗ trợ cần thiết để giúp họ duy trì, nâng cao năng
lực chuyên môn và kỹ năng yêu cầu.
50. Kiểm toán nhà nước đẩy mạnh việc học tập và đào tạo đối với đội ngũ
Kiểm toán viên nhà nước nhằm khuyến khích sự phát triển kỹ năng nghề nghiệp
của họ và đảm bảo được đào tạo phù hợp với sự phát triển nghề nghiệp.
-- 9 of 17 --
56 CÔNG BÁO/Số 791 + 792/Ngày 29-8-2014
51. Kiểm toán nhà nước quy định các chính sách và thủ tục đảm bảo Kiểm
toán viên nhà nước và các cá nhân, tổ chức bên ngoài tham gia hoạt động kiểm
toán phải có hiểu biết đầy đủ về môi trường hoạt động của Kiểm toán nhà nước và
hiểu rõ về công việc được yêu cầu thực hiện.
52. Chất lượng công việc và việc tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp là
tiêu chí chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của Kiểm toán viên nhà nước, các cá
nhân và tổ chức bên ngoài tham gia hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
53. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách, thủ tục quy định rõ ràng
trách nhiệm của người phụ trách cuộc kiểm toán. Các chính sách và thủ tục này
bao gồm việc giám sát khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc để có thể đảm bảo
người phụ trách cuộc kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của mình.
54. Kiểm toán nhà nước xây dựng các chính sách và thủ tục bố trí nhân sự phù
hợp có trình độ chuyên môn và năng lực cần thiết để:
(i) Thực hiện hoạt động kiểm toán theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các quy
định pháp luật có liên quan;
(ii) Phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
55. Khi phân công nhân sự thực hiện cuộc kiểm toán, quản lý và kiểm soát
chất lượng kiểm toán, cần xem xét các vấn đề liên quan đến nhân sự Đoàn kiểm
toán bao gồm:
(i) Hiểu biết và
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.