Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT về
định lượng
1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được
kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCQTDAĐT hoặc thông tin tài
chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng ở mức đó BCQTDAĐT có thể bị sai
nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin;
-- 3 of 72 --
CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 22-11-2018 5
b) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT được xác định bằng:
Mức trọng yếu
tổng thể =
Tỷ lệ phần trăm
(%) xác định mức
trọng yếu tổng thể
X
Giá trị tiêu chí được
lựa chọn xác định mức
trọng yếu tổng thể
c) Lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
- Tùy từng dự án đầu tư, tiêu chí phù hợp để xác định mức trọng yếu đối với
tổng thể BCQTDAĐT có thể được lựa chọn từ một hoặc một số chỉ tiêu quan trọng
nhất trong các yếu tố của BCQTDAĐT: nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư thực
hiện; chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản; giá trị hình thành tài sản sau đầu
tư; công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng; các chỉ tiêu khác (nếu có).
- Tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN về nhu cầu thông tin của đa số
người sử dụng báo cáo như: chi phí đầu tư thực hiện; nguồn vốn đầu tư;...
- Trường hợp chọn nhiều tiêu chí để xác định mức trọng yếu thì mức trọng yếu
đối với tổng thể BCQTDAĐT là giá trị thấp nhất xác định được từ các tiêu chí trên.
d) Khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
- KTNN xây dựng khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể
BCQTDAĐT ở mức tối đa không quá 1% giá trị tiêu chí được lựa chọn (nguồn
vốn đầu tư, chi phí đầu tư thực hiện hoặc một bộ phận của nguồn vốn đầu tư, chi
phí đầu tư thực hiện, giá trị tổng tài sản...).
- Khung tỷ lệ nêu trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra các xét
đoán trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT. Trong một
số trường hợp, tỷ lệ % xác định mức trọng yếu có thể vượt khung hướng dẫn nói
trên nếu như KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. KTVNN cần
phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác
định mức trọng yếu vượt quá khung và mức trọng yếu vượt khung này phải được
sự đồng ý của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình Khi xét
duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có).
2. Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý
a) Xác định các khoản mục cần lưu ý dựa trên các yếu tố sau:
- Pháp luật, các quy định hoặc khuôn khổ về lập và trình bày BCQTDAĐT
được áp dụng có thể gây ảnh hưởng đến kỳ vọng của đối tượng sử dụng thông tin
tài chính đối với một số khoản mục trên BCQTDAĐT.
-- 4 of 72 --
6 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 22-11-2018
Ví dụ: Chế độ kế toán chủ đầu tư hiện hành yêu cầu việc trình bày chi tiết chi
phí thực hiện đầu tư của dự án theo từng hạng mục công trình, từng loại chi phí
như: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác,.... Quy định này có thể hướng sự
quan tâm của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đối với các hạng mục hoặc
các loại chi phí có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng chủ yếu hoặc quan trọng đối với dự án.
- Các thuyết minh quan trọng liên quan đến đặc điểm của dự án được kiểm toán.
Ví dụ: Chi phí thiết bị đối với dự án lắp đặt trang thiết bị; chi phí xây dựng đối
với dự án hạ tầng kỹ thuật, dân dụng; chi phí bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt
bằng đối với dự án tái định canh, định cư,...
- Đối tượng sử dụng BCQTDAĐT quan tâm đến một hạng mục, khoản mục,
gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch và thông tin nhất định
được thuyết minh riêng rẽ trên BCQTDAĐT.
Ví dụ: Khi đối tượng sử dụng BCQTDAĐT quan tâm đến chi phí tư vấn thiết
kế thì chi phí đó sẽ có thể cần được lưu ý.
b) Một số lưu ý khi xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý
- Mức trọng yếu đối với khoản mục cần lưu ý là giá trị tối đa của toàn bộ sai
sót đối với từng khoản mục trên BCQTDAĐT được kiểm toán mà KTVNN cho
rằng ở mức đó khoản mục có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của
các đối tượng sử dụng thông tin.
- Tùy vào hoàn cảnh cụ thể, có thể có các khoản mục có sai sót với mức thấp
hơn mức trọng yếu tổng thể đối với BCQTDAĐT nhưng vẫn ảnh hưởng đến quyết
định của người sử dụng thì KTVNN phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức
trọng yếu áp dụng cho từng khoản mục này. Tuy nhiên, mức trọng yếu riêng cho
các khoản mục trên BCQTDAĐT không được lớn hơn mức trọng yếu tổng thể đối
với BCQTDAĐT.
- Đối với những khoản mục trọng yếu về bản chất hoặc hậu quả của sai sót tại
khoản mục đó nếu xảy ra là nghiêm trọng thì mức trọng yếu được xác định ở mức
tỷ lệ thấp trong khung.
- Trường hợp có những khoản mục, thông tin thuyết minh có yêu cầu chính
xác cao về số liệu, mức trọng yếu đối với khoản mục, thông tin thuyết minh đó có
thể được xác định ở mức tỷ lệ rất thấp trong khung (mức trọng yếu gần bằng 0).
Khi đó, KTVNN có thể kiểm toán gần như toàn bộ các giao dịch có liên quan
nhằm phát hiện các sai sót có liên quan đến khoản mục, thông tin thuyết minh.
-- 5 of 72 --
CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 22-11-2018 7
3. Xác định mức trọng yếu thực hiện
a) Mức trọng yếu thực hiện là mức giá trị do KTVNN xác định ở mức thấp hơn
mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT, nhằm giảm khả năng sai sót tới mức
thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và các
sai sót không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể
BCQTDAĐT. Trong trường hợp liên quan đến mức trọng yếu đối với khoản mục
chi phí, mức trọng yếu thực hiện cũng được xác định để làm giảm khả năng xảy ra
các sai sót không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong nhóm giao dịch,
số dư tài khoản và thông tin thuyết minh đó tới mức thấp có thể chấp nhận được;
b) Xác định mức trọng yếu thực hiện dựa trên mức trọng yếu đối với tổng thể
BCQTDAĐT và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng:
Mức trọng
yếu thực hiện =
Tỷ lệ phần trăm
(%) xác định mức
trọng yếu thực hiện
X
Mức trọng yếu đối
với tổng thể
BCQTDAĐT
c) KTNN xây dựng khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu thực hiện đối với
kiểm toán BCQTDAĐT áp dụng theo thông lệ kiểm toán báo cáo tài chính trong
khoảng từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên;
d) Việc chọn tỷ lệ nào (trong khung) áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể
là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN. Tuy nhiên khi áp dụng tỷ lệ
nào, KTVNN cần giải thích rõ lý do lựa chọn. Thông qua quá trình tìm hiểu đơn vị
được kiểm toán và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, nếu KTVNN xác định rủi ro
có sai sót trọng yếu của BCQTDAĐT càng cao thì mức trọng yếu thực hiện càng
nhỏ (tương ứng tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện trên mức trọng yếu tổng thể
càng nhỏ) để phần chênh lệch giữa mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực
hiện có thể bao phủ được các sai sót không phát hiện được và các sai sót không
điều chỉnh;
đ) Mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục cần lưu ý thường được xác định
ở mức thấp trong khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện tại Chính sách xác
định trọng yếu kiểm toán của KTNN;
e) Trong một số trường hợp đặc biệt, tùy thuộc hoàn cảnh của cuộc kiểm toán,
tỷ lệ % xác định mức trọng yếu thực hiện có thể vượt khung hướng dẫn tại Điểm c
Khoản 3 Điều này nếu như KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp.
Tuy nhiên, mức trọng yếu thực hiện luôn luôn phải thấp hơn mức trọng yếu đối với
-- 6 of 72 --
8 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 22-11-2018
tổng thể BCQTDAĐT do khi lập kế hoạch kiểm toán, việc thiết kế các thủ tục
kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu một cách đơn lẻ dẫn tới khả năng ảnh
hưởng kết hợp của các sai sót không trọng yếu đơn lẻ có thể làm cho BCQTDAĐT
còn chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc còn có những sai sót có thể không được
phát hiện qua quá trình kiểm toán. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán
những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định mức trọng yếu thực hiện
vượt quá khung và mức trọng yếu thực hiện vượt khung này phải được sự phê
duyệt của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét
duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có).
4. Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể
a) Ngưỡng sai sót không đáng kể là mức giá trị do KTVNN xác định mà sai sót
dưới mức đó được coi là sai sót không đáng kể và tổng hợp các sai sót đó không
ảnh hưởng trọng yếu đến BCQTDAĐT;
b) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể dựa trên mức trọng yếu đối với tổng
thể BCQTDAĐT và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng:
Ngưỡng sai
sót không
đáng kể
=
Tỷ lệ phần trăm (%)
xác định ngưỡng sai sót
không đáng kể
X
Mức trọng yếu
đối với tổng thể
BCQTDAĐT
c) KTNN xây dựng khung tỷ lệ để xác định ngưỡng sai sót không đáng kể khi
kiểm toán BCQTDAĐT ở mức tối đa không quá 3% mức trọng yếu đối với tổng
thể BCQTDAĐT.
d) Khung tỷ lệ quy định ở trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra
các xét đoán trong việc xác định ngưỡng sai sót không đáng kể. Đối với từng cuộc
kiểm toán cụ thể, KTVNN dựa trên xét đoán lựa chọn một tỷ lệ trong khung phù
hợp với đặc điểm của cuộc kiểm toán. Những xét đoán của KTVNN và cơ sở chọn
tỷ lệ đều phải phản ánh trên hồ sơ kiểm toán.
đ) Trong một số trường hợp, ngưỡng sai sót không đáng kể có thể vượt khung
hướng dẫn nói trên nếu như KTVNN xét đoán rằng ngưỡng đó là phù hợp.
KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về
nguyên nhân xác định ngưỡng sai sót không đáng kể vượt khung và ngưỡng sai sót
không đáng kể vượt khung này phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo KTNN
(Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc
điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có).
-- 7 of 72 --
CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 22-11-2018 9
e) Đối với khoản mục nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết
minh cần lưu ý: ngưỡng sai sót không đáng kể cũng xác định dựa trên mức trọng
yếu đã xác định đối với nhóm giao dịch số dư tài khoản và thông tin thuyết minh
cần lưu ý.