Quyết định02/2017/QĐ-KTNNBan hành: 13/03/2017Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 04/2013/QĐ-KTNN
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán dự án đầu tư
xây dựng công trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết
định số 04/2013/QĐ-KTNN ngày 05/4/2013 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc
ban hành Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017 31
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-KTNN
ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là dự án
đầu tư) của Kiểm toán nhà nước quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc
của cuộc kiểm toán do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán dự án
đầu tư được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống
quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng của Nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực
kiểm toán nhà nước (CMKTNN), Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
được ban hành theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng
Kiểm toán nhà nước (Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước), thực tiễn hoạt
động kiểm toán và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam.
Quy trình kiểm toán dự án đầu tư quy định những nội dung cụ thể mang tính
đặc thù đối với kiểm toán dự án đầu tư theo 4 bước sau:
- Chuẩn bị kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Quy trình kiểm toán dự án đầu tư áp dụng cho các đơn vị trực thuộc Kiểm
toán nhà nước khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư.
2. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước không phải là Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực được giao nhiệm vụ tổ chức
thực hiện các cuộc kiểm toán dự án đầu tư.
3. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước, khi
tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Quy trình này như đối với Kiểm
toán viên nhà nước.
-- 2 of 55 --
32 CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017
4. Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng dự án đầu tư có thể áp dụng một trong
các loại hình kiểm toán như: Kiểm toán tài chính; kiểm toán tuân thủ; kiểm toán
hoạt động hoặc kết hợp các loại hình kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư, Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn
kiểm toán phải tuân thủ các quy định tại Quy trình này và quy định tại Điều 4
Chương I Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương I Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương I Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 5. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban
hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Tổ/Đoàn khảo sát và tiến hành các
bước công việc như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ và yêu cầu khảo sát.
- Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính.
- Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ (viết tắt là KSNB) và tình
hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến dự án.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Yêu cầu đánh giá và phân tích thông tin thu thập được.
- Thời gian dự kiến khảo sát, dự kiến nhân lực khảo sát.
b) Phê duyệt đề cương khảo sát
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát trước
khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
-- 3 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017 33
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi
Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại
đơn vị.
2. Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính
a) Thông tin chung
- Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhóm công trình, cấp công trình;
hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án; địa điểm xây
dựng; thời gian khởi công, hoàn thành dự án đầu tư theo kế hoạch và thực tế.
- Cấp phê duyệt chủ trương đầu tư (nếu có).
- Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); Cơ quan lập, cơ quan thẩm tra, cơ
quan thẩm định, cơ quan phê duyệt dự án.
- Tổng mức đầu tư (tổng số và chi tiết, số lần điều chỉnh, nội dung và nguyên
nhân từng lần điều chỉnh (nếu có)).
- Nguồn vốn đầu tư được duyệt (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương,
nguồn vốn vay, nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác,...).
- Thiết kế, dự toán (Các bước thiết kế; Giá trị dự toán được duyệt; cơ quan lập,
thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán); giá trị gói thầu; giá hợp đồng.
- Giá trị dự toán của các hạng mục/gói thầu chưa được lập, thẩm định, phê
duyệt (trong đó nêu các nguyên nhân chính chưa thực hiện).
- Hình thức quản lý dự án.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu.
- Hình thức hợp đồng.
- Danh mục thông tin về các gói thầu đã thực hiện; các đơn vị tư vấn, đơn vị
nhận thầu xây dựng và cung cấp thiết bị.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị thực hiện, hình thức quản
lý, tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Hiệp định vay vốn, thông tin về ngôn ngữ đang sử dụng của dự án đối với dự
án có yếu tố nước ngoài.
- Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến
dự án (quy mô, thiết kế, dự toán điều chỉnh được duyệt, lệnh thay đổi,...); những
thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá trình quản lý thực hiện dự
án, thay đổi về hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, thay đổi nguồn vốn
(nếu có); những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án.
-- 4 of 55 --
34 CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017
- Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong quá trình thực hiện; lập và lưu
giữ hồ sơ hoàn công, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Hệ thống văn bản pháp lý liên quan trong quá trình quản lý và thực hiện dự
án; Các cơ chế, chính sách đặc thù của Nhà nước áp dụng cho dự án.
- Các thông tin khác (nếu có).
b) Thông tin khái quát về tình hình tài chính dự án
- Đối với các dự án chưa lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
+ Nguồn vốn đầu tư cấp cho dự án đến thời điểm khảo sát; tình hình thực hiện
kế hoạch vốn hoặc tình hình thực hiện dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Chi phí đầu tư thực hiện đến thời điểm khảo sát: Tổng số, chi tiết (chi phí
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý
dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác);
+ Tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; giá trị đã giải ngân từ khi triển khai đến
thời điểm quyết toán niên độ năm hoặc đến thời điểm khảo sát (tổng số, chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,
chi phí khác,...).
- Đối với các dự án đã lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Nguồn vốn đầu tư, chi phí
đầu tư đề nghị quyết toán, chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành
qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư);
+ Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (theo từng
nguồn vốn);
+ Chi phí đầu tư được quyết toán: Tổng số, chi tiết (chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác);
+ Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;
+ Tài sản cố định mới tăng, tài sản ngắn hạn bàn giao (nếu có);
+ Tình hình thanh toán và công nợ của dự án.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Các đơn vị thực hiện; nguồn kinh phí chi trả, giá trị dự toán theo quyết định
phê duyệt, giá trị đã chi trả (Chi tiết theo từng đơn vị thực hiện đối với các nội
dung: Xây dựng hạ tầng khu tái định cư; bồi thường tài sản, hỗ trợ và tái định cư);
+ Nội dung bồi thường, hỗ trợ các tổ chức và các cá nhân, di dời công trình, tái
định cư, tổ chức thực hiện,... (lập chi tiết theo từng đơn vị thực hiện và chi tiết theo
nội dung công việc tại từng đơn vị thực hiện).
-- 5 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017 35
3. Khảo sát, thu thập thông tin cơ bản về hệ thống KSNB và tình hình thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
- Môi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, tổ chức bộ
máy kiểm soát, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của Ban Quản lý dự án
(viết tắt là Ban QLDA) và các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài
chính kế toán...
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: đặc điểm của Ban QLDA; hình thức quản
lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án;
chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công,
nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán...; đơn vị tư vấn; các đơn vị thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ
máy của đơn vị thực hiện quản lý dự án (nếu có).
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát
+ Việc thực hiện các quy chế quản lý trong các khâu: Giám sát kỹ thuật thi
công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán,...;
+ Công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức
hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán);
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm tra nội bộ: Các thông tin
thu thập và kết quả thực hiện của đơn vị đối với báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
4. Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông tin
a) Nguồn thông tin
- Thông tin từ đơn vị quản lý dự án
+ Thu thập thông tin qua nghiên cứu các tài liệu: Hồ sơ thủ tục đầu tư liên
quan đến dự án từ công tác lập chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư, kết thúc đầu tư bàn giao đưa công trình vào sử dụng; các văn bản liên quan đến
tổ chức bộ máy; hiệp định vay vốn và những hướng dẫn của nhà tài trợ; báo cáo
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có),...
+ Thu thập thông tin từ tập thể và cá nhân tham gia dự án;
+ Thu thập thông tin từ báo cáo của đơn vị về tình hình thực hiện dự án.
- Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án (trong trường hợp cần thiết và
nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán),
bao gồm:
+ Cơ quan phê duyệt dự án: Thông tin về nguồn vốn, vốn đầu tư thực hiện, cơ
chế quản lý của cơ quan phê duyệt dự án;
-- 6 of 55 --
36 CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017
+ Cơ quan cấp phát vốn: tình hình giải ngân tại cơ quan cấp phát vốn;
+ Cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó: Các báo cáo,
biên bản kết luận;
+ Các phương tiện thông tin đại chúng: Các bài viết về dự án; các tư liệu khác;
+ Các đơn vị khác (nếu có).
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý dự án cung cấp thông tin, tài liệu theo đề
cương khảo sát.
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị
được kiểm toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên trực tiếp.
- Khai thác những thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Quan sát, thực nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện với các nội dung phù hợp theo
quy định tại Đoạn 13 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi
trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính, Đoạn 18 đến Đoạn 20
CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 10 đến Đoạn 13 của
CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên
quan của Kiểm toán nhà nước.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập
KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Đánh giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Dựa trên các thông tin thu thập được thực hiện đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực,
hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống KSNB làm cơ sở đánh giá rủi ro và
xác định trọng yếu kiểm toán, trọng tâm kiểm toán; các nội dung đánh giá bao gồm:
a) Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy kiểm soát nội bộ: đánh giá tính đầy đủ
và hiệu lực của hệ thống KSNB tại đơn vị dựa trên các nội dung:
- Đặc điểm của Ban QLDA
-- 7 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017 37
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa
các bộ phận trong đơn vị, cơ chế phân cấp về quản lý: Sự rõ ràng, hợp lý, đồng bộ
và cơ chế kiểm soát lẫn nhau;
+ Thời gian thành lập, kinh nghiệm QLDA; Ban QLDA chuyên ngành hay Ban
QLDA khu vực; Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án hay kiêm nhiệm;
+ Hình thức quản lý dự án: Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực
trực tiếp quản lý dự án; Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban QLDA đầu tư xây
dựng một dự án để quản lý; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án; Chủ đầu tư sử dụng
bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự
án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.
- Đánh giá điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của tổ chức tư vấn quản
lý dự án (nếu có), Ban QLDA đầu tư xây dựng.
- Đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn, cá nhân hành nghề độc lập tham gia
thực hiện dự án.
- Đánh giá năng lực thực hiện của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
b) Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB
Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB đơn vị đang áp
dụng để triển khai thực hiện dự án, gồm:
- Quy định pháp lý đặc thù có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị.
- Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.
- Các văn bản quy định xác định cụ thể quy chế để triển khai thực hiện dự án
do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định chi tiết của Chủ đầu tư.
- Sự phù hợp của hệ thống KSNB và văn bản quy định pháp luật có liên quan
ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện dự án.
c) Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan
Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật của đơn vị dựa trên hệ
thống văn bản pháp lý có liên quan đến dự án thu thập được.
d) Những hạn chế của hệ thống KSNB
e) Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan
đến dự án; tình hình thay đổi nhân sự quản lý dự án.
2. Phương pháp đánh giá
- Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống KSNB của đơn vị: Sơ đồ tổ chức bộ
máy, phân công, phân nhiệm, trình độ của nhân viên quản lý, các văn bản quản lý
nội bộ, tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.
-- 8 of 55 --
38 CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017
- Trao đổi với nhà quản lý và nhân viên nhằm hiểu biết về đặc điểm tổ chức,
chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản lý và nhân viên.
- Quan sát tại chỗ các hoạt động của đơn vị.
Thủ tục đánh giá hệ thống KSNB thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy
định từ Đoạn 18 đến Đoạn 44 CMKTNN số 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt
động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
1. Rủi ro tiềm tàng
a) Những khối lượng xây dựng của bộ phận, hạng mục công trình dễ xảy ra
gian lận, sai sót (khối lượng, hạng mục ngầm, bị che khuất,...);
b) Các đơn giá phát sinh trong thời điểm có sự thay đổi về chế độ, chính sách
của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng có liên quan đến dự án; các
đơn giá đặc thù; việc sử dụng định mức không có trong công bố của Bộ Xây dựng
và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan;
c) Vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; ảnh hưởng của môi trường, sự
xuống cấp của công trình, dự án,...
d) Dự án đầu tư có địa bàn rộng, hạng mục có kết cấu phức tạp,...
e) Các dự án có công nghệ, thiết bị đặc chủng; các dự án có tỷ lệ chi phí thiết
bị lớn trong tổng mức đầu tư;
f) Giá cả và chất lượng các vật tư, vật liệu, thiết bị nhập khẩu;
g) Sự tuân thủ quy hoạch của dự án;
h) Các cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án;
i) Những nội dung phát sinh: Khối lượng công việc phát sinh do thay đổi thiết
kế, do điều chỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện, đơn giá và khối lượng phát
sinh ngoài hợp đồng;
j) Vấn đề điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng; vấn đề trượt giá liên quan
đến nhiều loại đồng tiền; vấn đề trượt giá do chậm tiến độ;
k) Những vấn đề khác (nếu có).
2. Rủi ro kiểm soát
a) Mô hình và cơ chế hoạt động của các Ban QLDA còn nhiều bất cập; trình
độ năng lực của Ban QLDA hạn chế; năng lực của các đơn vị tư vấn tham gia thực
hiện dự án chưa cao;
b) Những nội dung liên quan đến thay đổi chính sách;
-- 9 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 205 + 206/Ngày 26-3-2017 39
c) Những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra
trước đó, những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục (nếu có);
d) Những vấn đề nổi cộm trong quá trình quản lý dự án bao gồm cả quản lý tài
chính, kế toán;
e) Những sai sót trong chiến lược, quy hoạch; việc tuân thủ và tính hợp lý của
quy hoạch ngành, vùng; sự thiếu sót trong quản lý dẫn tới các yếu kém đã được
xác định như đầu tư chưa phù hợp, chậm tiến độ, chi phí đầu tư vượt trội, không
đạt các mục tiêu đã đề ra; những ảnh hưởng, tác động về môi trường do dự án gây ra;
f) Trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành;
g) Những vấn đề khác (nếu có).
3. Đánh giá rủi ro kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin,
Kiểm toán viên nhà nước thực hiện xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
(rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) để phục vụ việc xây dựng KHKT tổng quát.
Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán được vận dụng phù hợp
theo quy định tại Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN số 1315 - Xác định và đánh giá
rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi
trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 23 và Đoạn 24
CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18
CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên
quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Xác định trọng yếu kiểm toán, trọng tâm kiểm toán
- Xác định trọng yếu kiểm toán: là vấn đề về xét đoán chuyên môn và phụ
thuộc vào sự phân tích của kiểm toán viên về các yêu cầu của đối tượng sử dụng
báo cáo kiểm toán. Trọng yếu kiểm toán phải được xem xét trong suốt quá trình
kiểm toán. Việc xác định trọng yếu kiểm toán phải được vận dụng phù hợp theo
quy định tại CMKTNN số 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm
toán tài chính; Đoạn 21 và Đoạn 22 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán
hoạt động và Đoạn 19 đến Đoạ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.