Quyết định08/2016/QĐ-KTNNBan hành: 23/12/2016Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Thay thếQuyết định 08/2016/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 08/2016/QĐ-KTNN
Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết
định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc
ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 26 --
46 CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23 tháng12 năm 2016
của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm
toán) quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán do
Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy
định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
(CMKTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán.
Quy trình kiểm toán bao gồm 4 bước:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy trình kiểm toán này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
nhà nước, các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động kiểm toán.
2. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước không phải là Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực được giao nhiệm vụ tổ chức
thực hiện các cuộc kiểm toán.
3. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước, khi
tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Quy trình này như đối với Kiểm
toán viên nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích ban hành Quy trình kiểm toán
1. Bảo đảm tính thống nhất trong việc tổ chức, thực hiện, quản lý hoạt động
kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm
toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước và thành viên Đoàn kiểm toán không phải
là Kiểm toán viên nhà nước (sau đây gọi là Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn
kiểm toán).
-- 2 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017 47
2. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ nghề nghiệp để tổ chức các công việc trong
một cuộc kiểm toán; các hoạt động của Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên nhà
nước; đồng thời là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng
các cuộc kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước.
3. Làm căn cứ để xây dựng quy trình kiểm toán cụ thể, hướng dẫn kiểm toán
đối với từng lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
4. Tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
các ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
1. Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy chế tổ chức
và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tuân thủ Kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát đã được Tổng Kiểm toán
nhà nước phê duyệt. Mọi điều chỉnh phát sinh so với KHKT tổng quát phải được
thực hiện theo đúng quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Tổ chức tiến hành các công việc kiểm toán theo đúng trình tự, thủ tục đã
quy định trong Quy trình kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Trưởng
đoàn kiểm toán (sau đây gọi là Trưởng đoàn) hoặc các Tổ trưởng Tổ kiểm toán
(sau đây gọi là Tổ trưởng) phải chỉ đạo Kiểm toán viên nhà nước ghi chép, tập hợp
đầy đủ kết quả cụ thể của từng bước công việc vào hồ sơ kiểm toán, nhằm thu thập
đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến đánh giá, xác
nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán; đồng thời, là cơ sở cho việc giám sát, kiểm tra,
điều hành quá trình thực hiện kiểm toán, định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán, báo
cáo tiến độ thực hiện kế hoạch với cấp trên để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
nhằm hoàn thành KHKT theo đúng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.
4. Trưởng đoàn có trách nhiệm hướng dẫn các thành viên của Đoàn kiểm toán
thực hiện kiểm toán theo quy trình kiểm toán, thường xuyên giám sát, kiểm tra
công việc của các thành viên để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm và quyết định
công việc cho bước tiếp theo.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 40 - Kiểm soát chất
lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy định về kiểm soát chất lượng kiểm
toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm
toán nhà nước có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Việc lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán được thực hiện
theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy định Danh
mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán
và các quy định khác của Kiểm toán nhà nước có liên quan.
-- 3 of 26 --
48 CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban
hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước
công việc như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ và yêu cầu khảo sát.
- Thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
b) Phê duyệt đề cương khảo sát
Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được
khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi
Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại
đơn vị.
2. Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thực hiện.
- Tình hình và kết quả kiểm soát nội bộ.
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp chủ yếu:
- Cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị.
-- 4 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017 49
- Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan.
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.
- Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
3. Thu thập thông tin về tình hình tài chính và thông tin liên quan khác
a) Thông tin cần thu thập
Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu và yêu cầu của cuộc kiểm toán để xác
định các thông tin cần thiết thu thập có thể bao gồm:
- Thông tin về cơ chế quản lý, chế độ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành; các quy định đặc thù áp dụng đối với đơn vị.
- Các quy định về khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính, thông tin tài
chính của đơn vị được kiểm toán.
- Tình hình tài chính của đơn vị như: kết quả kinh doanh, tình hình thu, chi
ngân sách nhà nước; tình hình nguồn vốn, sử dụng và quyết toán các nguồn vốn;
tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước; các thông tin tài chính khác có liên quan đến cuộc kiểm
toán.
- Tình hình quản lý, sử dụng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính; công
tác quản lý tài chính, ngân sách tại đơn vị (như lập, chấp hành, quyết toán tài
chính, ngân sách,…) các hoạt động, các giao dịch; các thông tin liên quan đến
quản lý tài chính, tài sản công khác có ảnh hưởng quan trọng.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm
toán, hoạt động của đơn vị,...
- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, trách nhiệm với công
chúng, khách hàng và nhà cung cấp,…
- Những sai sót và gian lận được phát hiện từ những cuộc kiểm toán trước; các
ghi nhớ từ các cuộc kiểm toán trước.
- Những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra đã có kết luận liên quan đến hoạt
động thời kỳ kiểm toán; những khiếu kiện của cán bộ công nhân viên và các đối
tượng khác có liên quan đến đơn vị được kiểm toán,…
- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính, các vụ kiện đang chờ xét xử
liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.
-- 5 of 26 --
50 CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị
được kiểm toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên trực tiếp.
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Khai thác thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính
đặc thù khác.
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến
Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được
kiểm toán tài chính, Đoạn 18 đến Đoạn 20 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán
hoạt động, Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập
KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ
thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác
định trọng yếu kiểm toán.
2. Phương pháp đánh giá
Các phương pháp chủ yếu: phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu,…
Các thức tiếp cận để đánh giá:
- Nhận biết những hình thức kiểm soát nội bộ đang tồn tại ở đơn vị.
- Những hoạt động kiểm soát quan trọng còn thiếu hụt.
- Những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm soát quan trọng và những hạn
chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Các biện pháp để khắc phục yếu kém của đơn vị.
3. Cách thức tiến hành
- Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị: Sơ đồ
tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm, trình độ của nhân viên quản lý, sơ đồ
hạch toán, các văn bản quản lý nội bộ, tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.
- Phỏng vấn, trao đổi với nhà quản lý và nhân viên của đơn vị nhằm hiểu biết
về đặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản lý và
nhân viên.
-- 6 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017 51
- Quan sát tại chỗ các hoạt động của đơn vị.
- Thực hiện các thử nghiệm một số khâu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Phân tích các thông tin thu thập được.
Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện theo quy định tại Đoạn 18
đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác dịnh và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
trong kiểm toán tài chính.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trên cơ thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, Kiểm
toán viên nhà nước thực hiện xác định và đánh giá rủi ro để phục vụ việc xây dựng
KHKT tổng quát.
Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định
tại Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động
của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 -
Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng
dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán
Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết
quả đánh giá rủi ro, Kiểm toán viên nhà nước xác định trọng yếu kiểm toán làm cơ
sở xây dựng kế hoạch cuộc kiểm toán.
Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm
toán thực hiện theo quy định tại các CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng
yếu trong kiểm toán tài chính; Đoạn 21 đến Đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn
kiểm toán hoạt động; Đoạn 19 đến Đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm
toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 11. Lập KHKT tổng quát
Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội
bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, đánh giá
rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán, KHKT tổng quát được lập theo quy định tại
Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN 1300, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN 3000,
Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN 4000. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ
bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán
hàng năm của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc
điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán hoặc vấn đề được kiểm toán.
Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu chủ yếu của cuộc kiểm toán có thể là:
-- 7 of 26 --
52 CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, thông tin tài chính.
- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ
của đơn vị được kiểm toán.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính
công, tài sản công.
- Thông qua hoạt động kiểm toán chỉ ra các sai phạm và kiến nghị với đơn vị
được kiểm toán về biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý nội bộ; kiến
nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về chính sách, chế độ và pháp luật
của Nhà nước; kiến nghị Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan
khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật nhằm bảo
đảm các nguồn lực tài chính, tài sản công được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
- Thông qua hoạt động kiểm toán góp phần đấu tranh, phòng chống tham nhũng,
lãng phí.
2. Nội dung kiểm toán
a) Nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn về mục tiêu, trọng
tâm, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của KTNN, mục tiêu của cuộc kiểm
toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được
kiểm toán). Tùy theo tính chất của từng cuộc kiểm toán, nội dung kiểm toán được
xác định theo quy định tại Điều 32 Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như sau:
- Kiểm toán tài chính: Đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các
thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán (Nội dung kiểm
toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính cần
được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc vào chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực
hoạt động của đơn vị được kiểm toán, mục tiêu của cuộc kiểm toán).
- Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy
chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (Nội dung kiểm toán chi tiết tùy
thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và các văn bản pháp luật, các quy
định nội bộ đơn vị phải thực hiện).
- Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản
lý và sử dụng tài chính công, tài sản công (Nội dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc
vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và vấn đề được kiểm toán; việc đánh giá có
thể là một, hai, hoặc cả ba nội dung tùy theo yêu cầu của cuộc kiểm toán).
b) Căn cứ vào yêu cầu của từng cuộc kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước
quyết định nội dung kiểm toán của từng cuộc kiểm toán.
c) Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xác định những nội dung kiểm toán trọng tâm
trong những nội dung kiểm toán đã được xác định căn cứ vào yêu cầu và tính chất
của cuộc kiểm toán, tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán.
-- 8 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017 53
3. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục
đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác
nhận hoặc kiểm tra đánh giá.
a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo
quy định tại các Đoạn 26 đến Đoạn 28 CM KTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm
toán của cuộc kiểm toán tài chính;
b) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện
theo quy định tại các Đoạn 37 đến Đoạn 43 CM KTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm
toán hoạt động;
c) Đối với kiểm toán tuân thủ, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo
quy định tại các Đoạn 28 đến Đoạn 32 CM KTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán
tuân thủ.
4. Phạm vi kiểm toán
- Thời kỳ kiểm toán: Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài khóa) hoặc khoảng
thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình
xây dựng cơ bản hoặc khoảng thời gian dự kiến kiểm toán,…
- Xác định các nội dung, các đơn vị, các dự án, các vấn đề được kiểm toán chi tiết.
- Tiêu chí lựa chọn đơn vị được kiểm toán,…
5. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
- Xác định các phương pháp và thủ tục kiểm toán theo quy định tại: Đoạn 31
CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính;
CMKTNN 1330 - Biện pháp xử lý rủi ro trong kiểm toán tài chính; Đoạn 33 đến
Đoạn 36 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 35 CMKTNN 4000 -
Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
- Xác định các thủ tục kiểm toán cần thiết, phù hợp với nội dung, tính chất của
khoản mục và dựa vào kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở
dẫn liệu. Nội dung của một thủ tục kiểm toán phải thể hiện được mục tiêu của thủ
tục đó (như thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản) và loại thủ tục (Quan
sát; kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; điều tra;
phỏng vấn; thủ tục phân tích, ...).
6. Thời hạn kiểm toán
Thời hạn kiểm toán xác định theo quy định tại Điều 34, Luật Kiểm toán nhà
nước, cụ thể:
- Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán
đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.
-- 9 of 26 --
54 CÔNG BÁO/Số 13 + 14/Ngày 07-01-2017
- Thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày. Trường hợp phức tạp,
cần thiết kéo dài thời hạn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia
hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày.
- Đối với cuộc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong
quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm
toán nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán.
7. Bố trí nhân sự kiểm toán
- Xác định nhân sự của Đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn, các Phó Trưởng đoàn,
các Tổ trưởng (nếu có) và các thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định của Luật
Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước.
- Bố trí Tổ trưởng và phân công Kiểm toán viên phù hợp với trình độ, năng lực
đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật Kiểm toán nhà nước
và các quy định của Kiểm toán nhà nước.
8. Kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán
KHKT tổng quát phải xác định rõ kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc
kiểm toán như: Chi
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.