Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin
Ngoài các nội dung khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo quy định
tại Điều 7, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số
nội dung sau:
1. Thông tin cơ bản về đơn vị
a) Các chỉ tiêu cơ bản
- Các chỉ tiêu tổng hợp.
- Các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi ngân sách.
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ, ngành.
b) Tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống tài chính
- Cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động và phát triển của hệ thống tổ chức của
bộ, ngành.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc
bộ, ngành.
- Tổ chức các đơn vị thuộc bộ, ngành (bao gồm các đơn vị dự toán, các ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp trực thuộc…).
-- 3 of 25 --
62 CÔNG BÁO/Số 265 + 266/Ngày 16-4-2017
c) Dự toán và quyết toán ngân sách
- Quyết toán ngân sách của năm trước thời kỳ kiểm toán.
- Dự toán và quyết toán ngân sách thời kỳ kiểm toán.
d) Các thông tin liên quan khác tác động đến quản lý, điều hành và thu, chi
ngân sách.
2. Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách bộ, ngành
a) Cơ chế quản lý tài chính;
b) Các văn bản pháp quy và các văn bản đặc thù riêng do cấp có thẩm quyền
ban hành áp dụng cho các đơn vị thuộc bộ, ngành;
c) Các quy định về phân cấp quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng (viết
tắt ĐTXD) cho các đơn vị thuộc bộ, ngành;
d) Những quy định về lập, chấp hành, quyết toán ngân sách.
3. Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin
a) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin của đơn vị
- Gửi đề cương khảo sát cho đơn vị trước khi tiến hành khảo sát.
- Khai thác và đánh giá các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán của các lần kiểm
toán trước.
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản về quy chế hoạt động, hệ thống
kiểm soát nội bộ, các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan tại các cơ quan,
đơn vị thuộc bộ, ngành.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị
thuộc bộ, ngành.
- Quan sát, ghi chép quy trình, thủ tục về hoạt động của các cơ quan, đơn vị
thuộc bộ, ngành.
b) Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị (thu, chi ngân sách bộ, ngành)
- Chi đầu tư phát triển:
+ Chi ĐTXD cơ bản: Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn cho ĐTXD; kế hoạch
vốn ĐTXD trong năm; công tác đấu thầu và chỉ định thầu các dự án (chi tiết số liệu
và tình hình theo từng dự án); tình hình thực hiện đầu tư trong năm; tình hình cấp
phát, thanh toán và quyết toán vốn ĐTXD (tổng hợp toàn ngành và chi tiết cho
từng chủ đầu tư, ban quản lý dự án và từng dự án).
+ Chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước: Dự toán và quyết toán theo từng nội
dung chi;
+ Chi đầu tư phát triển khác: Kế hoạch, dự toán và quyết toán theo từng nội
dung chi.
- Thu và chi thường xuyên:
+ Việc lập, phân bổ và giao dự toán của bộ, ngành và các đơn vị dự toán;
-- 4 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 265 + 266/Ngày 16-4-2017 63
+ Việc quản lý, sử dụng và quyết toán theo các nguồn kinh phí;
+ Kinh phí đoàn ra chi tiết số tiền theo từng đơn vị sử dụng;
+ Việc thực hiện các định mức chi tiêu (những bất cập, chưa phù hợp).
- Thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Tổng số các khoản thu, số lượng các đơn vị quản lý, sử dụng phí, lệ phí, thu
sự nghiệp được bổ sung kinh phí hoạt động;
+ Các khoản thu khác: Tổng số các khoản thu, số lượng các đơn vị có các
khoản thu khác.
- Chi chương trình mục tiêu:
+ Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của các chương trình mục tiêu do bộ,
ngành quản lý thực hiện;
+ Dự toán và quyết toán chi chương trình mục tiêu do các ban quản lý của bộ,
ngành thực hiện.
c) Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin liên quan khác
- Thông tin liên quan đến môi trường kiểm soát:
+ Các chính sách, tình hình kinh tế, xã hội trong năm tác động đến quản lý,
điều hành và thực hiện thu, chi ngân sách;
+ Sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành (nếu có);
+ Quan điểm chỉ đạo và phương thức quản lý, điều hành của bộ máy quản lý
các cấp; những đặc thù về chính sách nhân sự của bộ, ngành và các đơn vị;
+ Cơ chế phân cấp quản lý tài chính, ngân sách;
+ Quy định về tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ và thanh tra nội bộ.
- Thông tin liên quan đến hệ thống kế toán:
+ Chế độ kế toán áp dụng;
+ Tổ chức công tác kế toán và tình hình chấp hành chế độ kế toán.
- Thông tin liên quan đến các thủ tục kiểm soát:
+ Các quy chế, quy định trong tổ chức hoạt động, quy định về kiểm tra, giám
sát các thủ tục, quy trình kiểm soát nội bộ;
+ Các quy định về quy trình, thủ tục trong các hoạt động chủ yếu của bộ, ngành;
+ Tình hình chấp hành các quy định về lập, chấp hành, quyết toán thu, chi
ngân sách.
- Thông tin khác:
+ Những sai sót, gian lận phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước của KTNN và
của các cơ quan thanh tra, kiểm tra của nhà nước liên quan đến thu, chi ngân sách
bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán;
-- 5 of 25 --
64 CÔNG BÁO/Số 265 + 266/Ngày 16-4-2017
+ Những tranh chấp về hợp đồng kinh tế, khiếu kiện liên quan đến các đơn vị
được kiểm toán thuộc bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán;
+ Những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề
gây bức xúc trong xã hội, đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, cơ quan,
tổ chức trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt NSNN) tại bộ, ngành
trong thời kỳ kiểm toán.
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, trên cơ sở những hướng dẫn xây dựng,
Điều 11. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết
1. Lập KHKT chi tiết
Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Chương II của Quy
trình kiểm toán của KTNN. Khi lập KHKT chi tiết tại các đơn vị cần chú ý một số
nội dung sau:
a) KHKT chi tiết được lập đối với từng đơn vị được kiểm toán có tên trong
quyết định kiểm toán. Những nội dung cơ bản của KHKT chi tiết, gồm:
- Mục tiêu kiểm toán: Các mục tiêu kiểm toán tập trung vào việc đánh giá sự
tuân thủ, hợp lý, hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp, biện pháp và việc ban
hành các quy định trong lập, chấp hành ngân sách; đánh giá việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước; đánh giá ban đầu
về độ tin cậy của số liệu tổng hợp quyết toán ngân sách. Đánh giá tính kinh tế, hiệu
quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản công.
- Nội dung kiểm toán: Các nội dung kiểm toán được xác định phù hợp với
nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách của mỗi đơn vị.
- Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; xác định các bộ
phận được kiểm toán; giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi lý do khách
quan hoặc chủ quan.
- Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng
khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị;
-- 8 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 265 + 266/Ngày 16-4-2017 67
- Xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán: Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá
thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, Kiểm toán viên nhà
nước xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm
toán. Việc xác định trọng yếu kiểm toán tuân thủ theo quy định tại Điều 10,
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.
- Các phương pháp kiểm toán: Xác định các phương pháp kiểm toán áp dụng
đối với từng nội dung kiểm toán.
- Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm
toán cho từng nội dung kiểm toán.
b) Ngoài các nội dung lập KHKT chi tiết nêu tại Điểm a, Điều này, khi lập
KHKT chi tiết cần tập trung một số nội dung sau:
- Đối với các đơn vị dự toán cấp I và cấp II: Ngoài việc thực hiện theo quy
định tại Điểm a nêu trên cần tập trung vào công tác quản lý và điều hành ngân sách
và các hoạt động có liên quan của các đơn vị dự toán cấp I, cấp II; nếu tại các đơn
vị dự toán cấp I hoặc cấp II, đồng thời có các hoạt động trực tiếp thu, chi của ngân
sách thì nội dung thu, chi đó được áp dụng trình tự như kiểm toán tại đơn vị dự
toán cấp III. Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết
toán của các đơn vị; phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm
trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của của các đơn vị.
- Kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: KHKT chi tiết
tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN thuộc bộ, ngành (gồm các ban
quản lý dự án ĐTXD, các đơn vị dự toán cấp III, các ban quản lý chương trình
mục tiêu) được lập gồm những nội dung cơ bản:
+ Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong
lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của đơn vị, việc tuân thủ các quy định
trong quản lý thu, chi ngân sách; đánh giá tính trung thực, khách quan của báo cáo
quyết toán; đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài
chính công, tài sản công tại đơn vị;
+ Nội dung kiểm toán: Xác định chi tiết để thực hiện được các mục tiêu kiểm
toán; trong đó, đối với kiểm toán hoạt động, cần xác định rõ những hoạt động hoặc
yếu tố kinh tế chủ yếu cần đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý
và sử dụng;
+ Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; giới hạn về các
tổ chức thuộc từng đơn vị được kiểm toán và giới hạn về nội dung kiểm toán;
+ Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng
khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị;
+ Xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán: Xác định các trọng tâm/trọng yếu
kiểm toán trong từng đơn vị được kiểm toán;
-- 9 of 25 --
68 CÔNG BÁO/Số 265 + 266/Ngày 16-4-2017
+ Xác định mẫu chọn kiểm toán: Mẫu kiểm toán được xác định đối với từng
khoản mục kiểm toán của báo cáo quyết toán của đơn vị;
+ Các phương pháp kiểm toán: Các phương pháp kiểm toán được xác định đối
với từng nội dung, khoản mục được kiểm toán;
+ Các tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động: Xác định các phương
pháp, căn cứ trong xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm
toán hoạt động (tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực) trong từng hoạt động hoặc đối
với từng yếu tố kinh tế của đơn vị;
+ Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm
toán cho từng nội dung kiểm toán (xây dựng chương trình kiểm toán cho từng bộ
phận, nội dung kiểm toán).
2. Phê duyệt KHKT chi tiết: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 13,
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.