Quyết định02/2020/QĐ-KTNNBan hành: 16/10/2020Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Thay thếQuyết định 02/2020/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 02/2020/QĐ-KTNN
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếQuyết định 08/2016/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 08/2016/QĐ-KTNN
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước
về việc ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn Kiểm
toán nhà nước, các thành viên của Đoàn Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020 29
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN
ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm
toán) quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán do
Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy
định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
(CMKTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán.
Quy trình kiểm toán bao gồm 4 bước:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp phát sinh khác ngoài quy
định của Quy trình này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, thành
viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm
toán, cộng tác viên kiểm toán nhà nước phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ
trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình
xin ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy trình kiểm toán này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
nhà nước được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán, các Đoàn
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), Thành viên đoàn
-- 2 of 39 --
30 CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020
kiểm toán, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm tra,
giám sát, đảm bảo chất lượng kiểm toán, tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán; các tổ
chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên kiểm
toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến hoạt động kiểm toán.
2. Thành viên đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN),
khi tham gia Đoàn kiểm toán phải áp dụng Quy trình này như đối với KTVNN.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích ban hành Quy trình kiểm toán
1. Bảo đảm tính thống nhất trong việc tổ chức, thực hiện, quản lý hoạt động
kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm
toán, Thành viên đoàn kiểm toán.
2. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ nghề nghiệp để tổ chức các công việc trong
một cuộc kiểm toán, các hoạt động của Đoàn kiểm toán và KTVNN; đồng thời là
cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng kiểm toán, đánh giá
chất lượng các cuộc kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của KTVNN.
3. Làm căn cứ để xây dựng hướng dẫn kiểm toán đối với từng lĩnh vực kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
4. Tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống mẫu biểu, giáo trình, tài liệu đào tạo,
bồi dưỡng các ngạch KTVNN.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và Thành viên đoàn kiểm toán
1. Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy chế tổ chức
và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tuân thủ Kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát đã được Tổng Kiểm toán
nhà nước phê duyệt. Các trường hợp điều chỉnh phát sinh so với KHKT tổng quát
phải được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt.
3. Tổ chức tiến hành các công việc kiểm toán theo đúng trình tự, thủ tục đã
quy định trong Quy trình kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Trưởng
đoàn kiểm toán (sau đây gọi là Trưởng đoàn) hoặc các Tổ trưởng Tổ kiểm toán
(sau đây gọi là Tổ trưởng) phải chỉ đạo KTVNN ghi chép, tập hợp đầy đủ kết quả
kiểm toán cụ thể của từng bước công việc vào hồ sơ kiểm toán, nhằm thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến đánh giá, xác nhận,
kết luận, kiến nghị kiểm toán; ứng dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động kiểm toán,
kỹ thuật công nghệ cao để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm toán,
-- 3 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020 31
bảo mật thông tin theo quy định; đồng thời, là cơ sở cho việc giám sát, kiểm tra,
điều hành quá trình thực hiện kiểm toán, định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán, báo
cáo tiến độ thực hiện kế hoạch với cấp trên để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
nhằm hoàn thành KHKT theo đúng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.
4. Trưởng đoàn, Tổ trưởng tổ kiểm toán có trách nhiệm hướng dẫn các Thành
viên đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán, thường xuyên
giám sát, kiểm tra công việc của các Thành viên đoàn kiểm toán để đánh giá kết
quả, rút kinh nghiệm và quyết định công việc cho bước tiếp theo.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước,
CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy
định về kiểm soát chất lượng kiểm toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán,
các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Việc lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán được thực hiện
theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy định Danh
mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán,
các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật có liên quan.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào KHKT hàng năm, danh mục đầu mối kiểm toán do Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tiến hành các bước công
việc như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ khảo sát;
- Thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán;
-- 4 of 39 --
32 CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020
- Các tài liệu, hồ sơ, báo cáo cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán;
- Tổ chức đoàn khảo sát (nhân sự thực hiện khảo sát…);
- Đơn vị được khảo sát chi tiết;
- Thời gian khảo sát;
- Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt động khảo sát.
Lưu ý: (i) Việc khảo sát có thể lấy các thông tin thu thập được từ tài liệu khảo
sát lần trước (đối với các đơn vị trước đây đã kiểm toán) hoặc thông tin các đơn vị
đã có trên hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước, các thông tin khai thác bằng công nghệ thông tin trên dữ liệu điện tử của
đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan; chỉ yêu cầu đơn vị
được kiểm toán cung cấp các thông tin bổ sung thay đổi so với lần kiểm toán trước
gần nhất và những thông tin chưa thu thập được từ các hình thức trên; (ii) Các
Phụ biểu thu thập thông tin phải tuân thủ theo chế độ báo cáo hiện hành của Nhà
nước liên quan đến cuộc kiểm toán; ngoài ra, có thể bổ sung một số phụ lục báo
cáo tổng hợp cần thiết khác (nhưng phải rất hạn chế); (iii) Việc khảo sát thu thập
thông tin phải bảo đảm phục vụ cho việc lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết
tại các đầu mối dự kiến kiểm toán; (iv) Bố trí nhân sự đoàn khảo sát bảo đảm tinh
gọn tránh gây phiền hà cho đơn vị được kiểm toán, phải bố trí những kiểm toán
viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp, đủ năng lực và gắn với dự kiến
nhân sự chủ chốt đoàn kiểm toán; (v) Trưởng đoàn khảo sát lập Đề cương khảo
sát phải cụ thể hóa các chỉ tiêu, thông tin cần thu thập theo quy định tại mẫu biểu
hồ sơ kiểm toán (theo từng lĩnh vực) và các phụ lục kèm theo gửi Tổ kiểm soát
thẩm định, hoàn thiện trình Kiểm toán trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.
b) Phê duyệt Đề cương khảo sát
Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được
khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi
Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại
đơn vị.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến
Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
-- 5 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020 33
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được
kiểm toán tài chính; Đoạn 9 đến Đoạn 11 CMKTNN 1800 - Lưu ý khi kiểm toán
báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính
cho mục đích đặc biệt; Đoạn 11 đến Đoạn 12 CMKTNN 1805 - Lưu ý khi kiểm
toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản
mục cụ thể của báo cáo tài chính; Đoạn 18 đến Đoạn 20 CMKTNN 3000 - Hướng
dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn
kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo sát phải thực hiện theo đúng đề cương khảo
sát đã được phê duyệt, giảm thiểu tối đa khảo sát trực tiếp tại đơn vị: chỉ khảo sát
trực tiếp tại đơn vị khi dữ liệu lưu trữ tại Kiểm toán nhà nước không có và không
thu thập được hoặc thu thập không đủ thông tin nếu chỉ thông qua khai thác bằng
công nghệ thông tin từ xa trên dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan,
tổ chức cá nhân có liên quan và báo cáo của đơn vị không đầy đủ hoặc có thể chậm
tiến độ.
2.1. Thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, môi trường hoạt động, tình
hình tài chính và thông tin liên quan khác
a) Thông tin cần thu thập
Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu và yêu cầu của cuộc kiểm toán để xác
định các thông tin cần thiết thu thập có thể bao gồm:
- Đặc điểm của đơn vị: Lĩnh vực quản lý, hoạt động; chức năng, nhiệm vụ; cơ
cấu tổ chức bộ máy; phân cấp quản lý của đơn vị; quy trình hoạt động và các thay
đổi so với kỳ trước.
- Các quy định pháp lý và các yếu tố khác ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị:
Các chủ trương chính sách của Nhà nước; cơ chế quản lý, chính sách chế độ và các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan; các quy định đặc thù áp dụng đối với đơn
vị; các văn bản chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng có ảnh hưởng lớn
đến công tác quản lý tài chính, ngân sách tại đơn vị (nếu có).
- Các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng; các quy định về khuôn khổ
lập và trình bày báo cáo tài chính, thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán.
- Tình hình tài chính của đơn vị như:
(i) Các báo cáo tài chính theo từng lĩnh vực kiểm toán: Báo cáo tình hình tài
chính, kết quả hoạt động, tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, quyết toán kinh
-- 6 of 39 --
34 CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020
phí hoạt động; Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước; Tình hình nguồn vốn, sử
dụng và quyết toán các nguồn vốn; Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; Báo cáo quyết toán dự án đầu
tư hoàn thành; Tình hình thực hiện, thanh quyết toán dự án đầu tư; ...
(ii) Các thông tin tài chính khác có liên quan đến cuộc kiểm toán.
- Tình hình quản lý, sử dụng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính; công
tác quản lý tài chính, ngân sách tại đơn vị (như lập, chấp hành, quyết toán tài
chính, ngân sách,…), các hoạt động, các giao dịch; các thông tin liên quan đến
quản lý tài chính, tài sản công khác có ảnh hưởng quan trọng; tình hình thực hiện
các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra: Những sai sót và gian lận
được phát hiện, ghi nhớ từ những cuộc kiểm toán trước; những vấn đề, sự vụ thanh
tra, kiểm tra, điều tra đã có kết luận liên quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán;
tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán; những nội dung đang
thanh tra, kiểm tra, điều tra.
- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính và các tranh chấp khác; các vụ
kiện đang chờ xét xử và các vụ kiện gần đây đã có kết quả xét xử liên quan đến
đơn vị được kiểm toán; những khiếu nại, tố cáo của cán bộ công nhân viên và các
đối tượng khác có liên quan (nếu có).
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực;
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị;
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị
được kiểm toán;
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên trực tiếp;
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương
tiện thông tin đại chúng;
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động kiểm toán báo cáo bằng văn bản, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời
thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán;
-- 7 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020 35
- Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm
toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để khai
thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm
toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách
nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật;
- Khai thác thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính
đặc thù khác.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập
KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
2.2. Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát: Thông tin về tính chính trực và giá trị đạo đức; đảm
bảo về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát độc lập;
triết lý và phong cách điều hành của lãnh đạo; cơ cấu tổ chức thích hợp; phân công
quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.
- Các văn bản chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng…
- Quy trình đánh giá (quản trị) rủi ro của đơn vị: Nếu đơn vị đã xây dựng quy
trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp của quy trình hoặc
xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến
quy trình đánh giá không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu. Nếu đơn vị
chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa chuẩn hóa thì phải
đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi không có quy
trình đánh giá rủi ro.
- Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính bao
gồm cả quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin (đối với cuộc kiểm
toán tài chính): Các nhóm giao dịch có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài
chính; các thủ tục, tài liệu thực hiện việc tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các
nghiệp vụ kinh tế; cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin; kiểm soát các bút
toán; quy trình lập và trình bày báo cáo, bao gồm cả các ước tính kế toán, thuyết
minh quan trọng; cách thức trao đổi thông tin giữa lãnh đạo và bộ phận kiểm soát
và với cơ quan bên ngoài.
- Các hoạt động kiểm soát liên quan: Tìm hiểu những hoạt động kiểm soát liên
quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của KTVNN là cần thiết để đánh giá rủi
-- 8 of 39 --
36 CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020
ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu; các hoạt động kiểm soát bảo đảm
sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo đơn vị: phê duyệt, đánh giá hoạt động, xử lý
thông tin, kiểm soát vật chất, thực hiện các nguyên tắc trong phân công nhiệm vụ;
chú trọng quan tâm đến các hoạt động kiểm soát liên quan đến rủi ro đáng kể và
theo xét đoán của kiểm toán viên là có liên quan, các hoạt động kiểm soát các
nghiệp vụ, giao dịch được coi có rủi ro sai sót trọng yếu cao hơn; cách thức đơn vị
xử lý rủi ro phát sinh từ công nghệ thông tin.
- Giám sát các kiểm soát: Giám sát kiểm soát đối với việc lập và trình bày báo
cáo tài chính; việc tạo lập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; biện pháp khắc
phục các khiếm khuyết trong kiểm soát của đơn vị.
Khi tìm hiểu Hệ thống kiểm soát của đơn vị, KTVNN thực hiện theo hướng
dẫn từ Đoạn 18 đến Đoạn 44 của CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong
kiểm toán tài chính; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp chủ yếu:
- Cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước;
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị;
- Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan;
- Đề nghị đơn vị báo cáo cung cấp thông tin theo đề cương;
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị;
- Quan sát thực địa (nếu cần thiết);
- Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ (nếu có).
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ
thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác
định trọng yếu kiểm toán.
2. Phương pháp và cách thức tiến hành
a) Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị qua các
thông tin đã thu thập được (sơ đồ tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm, trình độ
của nhân viên quản lý, sơ đồ hạch toán, các văn bản quản lý nội bộ, tổ chức công tác
-- 9 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1009 + 1010/Ngày 31-10-2020 37
kiểm toán nội bộ) và kết quả cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước; kết
quả trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị; kết
quả kiểm tra, phân tích báo cáo và các tài liệu có liên quan; kết quả quan sát trực
tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị; kết quả thử nghiệm một số khâu
của quy trình kiểm soát nội bộ.
b) Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
thông qua các phương pháp (phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu,…)
Cách thức tiếp cận để đánh giá:
- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát nội bộ;
- Nhận diện quy trình kiểm soát nội bộ đang tồn tại ở đơn vị;
- Những hoạt động kiểm soát quan trọng còn thiếu hụt;
- Những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm soát quan trọng và những hạn
chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Các biện pháp để khắc phục yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện theo quy định tại Đoạn 18
đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
trong kiểm toán tài chính; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ; Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Lập KHKT tổng quát
Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội
bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.