Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài dùng để chỉ một loài, một phân loài hoặc một quần thể động vật,
thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài
động vật hoặc thực vật với nhau.
3. Phụ lục Công ước CITES là Danh mục các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước CITES thông qua
và có hiệu lực theo quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã
bị đe doạ tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ
biển và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES;
b) Phụ lục II Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã
hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những
loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và
các loài lai với loài thuộc Phụ lục II Công ước CITES (trừ loài lai với loài thuộc
Phụ lục I Công ước CITES);
c) Phụ lục III Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang
dã mà một quốc gia thành viên Công ước CITES yêu cầu các quốc gia thành viên
khác hợp tác để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục
đích thương mại và các loài lai với loài thuộc Phụ lục III Công ước CITES (trừ
loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II Công ước CITES).
4. Mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm là cá thể động vật, thực vật, vi sinh
vật và nấm còn sống hoặc đã chết, tinh, phôi, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất
của cá thể thuộc loài đó.
5. Bộ phận của động vật, thực vật là bất kỳ phần nào của cá thể động vật,
thực vật ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế hoặc đã chế biến thành sản phẩm hoàn
chỉnh có khả năng nhận dạng được của cá thể loài đó.
6. Dẫn xuất của động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất được tách,
chiết xuất ra từ cá thể động vật, thực vật đó.
7. Động vật rừng thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò sát,
lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc các loài thuộc Phụ lục I, II Công ước CITES; Danh mục
động vật được nuôi thuần hóa thành vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi.
8. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm là hoạt động lấy mẫu vật loài
3
động vật, thực vật đó ra khỏi môi trường sinh sống tự nhiên của chúng.
9. Vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá
nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
10. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ
chức, cá nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích
lợi nhuận như phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi
làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn
xiếc; trao trả mẫu vật giữa các cơ quan quản lý CITES.
11. Nhập nội từ biển là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài
động vật, thực vật quy định tại Phụ lục Công ước CITES được khai thác từ vùng
biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
12. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm
mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
13. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật,
thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong
môi trường đó nhằm tạo ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
14. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc các Phụ lục Công
ước CITES và/hoặc loài động vật rừng thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo
loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài thuộc Phụ lục Công ước
CITES.
15. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi lớn con, trứng, phôi của loài động
vật, cho ấp nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
16. Nuôi sinh sản là hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp
trong môi trường có kiểm soát.
17. Trồng cấy nhân tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép
cành hoặc cách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
18. Thế hệ F1 là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong
đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
19. Thế hệ F2 hoặc thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường
có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
20. Vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn
gốc từ động vật, thực vật hoang dã hợp pháp, không bao gồm mẫu vật sống.
21. Mẫu vật tiền Công ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy
định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi quốc gia thành
viên gia nhập. Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường
có kiểm soát;
4
c) Trường hợp không xác định được ngày có được mẫu vật theo quy định
tại các điểm a, b khoản này, ngày có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có
chủ sở hữu.
22. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng bán
ra ngoài thị trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
23. Quốc gia thành viên Công ước CITES là quốc gia tham gia và thực hiện
Công ước CITES, áp dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
24. Công ước CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại
Washington và có hiệu lực đối với các thành viên tham gia Công ước CITES trong
đó Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4
năm 1994.
25. Ban Thư ký Công ước CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương
trình Môi trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương
XII Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
26. Hệ số đa dạng nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá mức
độ phong phú về số lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng được
tính theo chỉ số đa dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích trồng
tất cả các giống của một loài cây trồng.
27. Khu vực phân bố của loài là diện tích được xác định bằng đường biên
giới liên tục và ngắn nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu
dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể
loài nằm trong khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân
bố tự nhiên này sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh
trưởng và phát triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen
và phục hồi quần thể của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các
hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển
nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực
hiện trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc
gia, cấp bộ, cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục đích du lịch sinh thái là việc tổ chức, cá nhân
thực hiện các hoạt động tham quan loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm
5
được ưu tiên bảo vệ trong tự nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn
với hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tiêu chí và Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự
nhiên vì mục đích thương mại, bao gồm: loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ; loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IA: thực
vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng);
b) Nhóm II: Loài hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại,
bao gồm: Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA: thực
vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng).
2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I:
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I Công ước CITES phân bố tự
nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên
cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa Nguy cấp (EN)
đến Cực kỳ nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định
tại điểm c, d khoản này, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này,
đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về
khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ: Hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; Tỷ lệ hộ nuôi,
trồng dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; Diện tích trồng dưới 0,5
héc ta đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây
công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược
liệu; hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới
500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; Giống vật nuôi được xác định là
giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống
thuần chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn
có số lượng cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có
số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất
50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi
trường bị hủy hoại nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một
trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên trong Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES phân bố
tự nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp
(VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy
6
cấp (VU) trở lên được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện
pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc loài quy định tại điểm a, b khoản này đang bị khai thác
và buôn bán quá mức hoặc theo tiêu chí của IUCN được Cơ quan Khoa học CITES
Việt Nam đánh giá là có khả năng sẽ bị nguy cấp trong tự nhiên, cần có biện pháp
quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
5. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu
giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các
loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh
trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn
gốc hợp pháp;
b) Các hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, xuất khẩu loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được
thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt
7
Nam xác định về khả năng sinh sản, sinh trưởng qua nhiều thế hệ trong môi trường
có kiểm soát và không ảnh hưởng đến đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong
tự nhiên;
c) Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du
lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm
ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các
loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng
lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná
cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu
vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục vụ
nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả
hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì
phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ
điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES thực hiện như đối với mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng,
xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục I Công ước CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực
hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III Công ước CITES, trừ
trường hợp quy định tại điểm g khoản này và khoản 4 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước
CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản;
2. Biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại
chỗ tại khu vực phân bố tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn
thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo
pháp luật có liên quan đối với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành
lập khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Các loài nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các
hoạt động sau: cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen,
mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể
loài ngoài tự nhiên; thả lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh
sống tự nhiên của chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi,
trồng trọt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy trình đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thả lại nơi phân bố tự nhiên của chúng
1. Quy trình đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học
a) Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học căn cứ vào số lượng loài, số lượng cá
thể đã đăng ký khi thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để xác định và tiếp nhận
loài vào nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Tiến hành đánh giá tình trạng sức khỏe của cá thể loài tiếp nhận và lập Biên
bản giao nhận theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu
chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sản, thủy sản;
c) Tiến hành đánh dấu và mở sổ theo dõi tại cơ sở theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thực hiện kiểm dịch, theo dõi sức khỏe trước khi đưa vào khu vực nuôi,
trồng bảo tồn;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gửi thông báo
theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hồ sơ
nguồn gốc mẫu vật đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý.
2. Thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào nơi
phân bố tự nhiên của chúng:
a) Cá thể loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ dự kiến
thả lại phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, không bị dịch bệnh và còn các tập tính
tự nhiên;
b) Địa điểm thả lại là nơi phân bố tự nhiên phù hợp với đặc tính loài động
vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ dự kiến thả;
c) Việc thả lại loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ từ nuôi bảo tồn tại
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Trường hợp thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm sau cứu hộ thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
3. Quy trình thực hiện thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ nuôi sinh sản tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính Văn bản đề nghị thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ của cở sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 09; Bản chính
11
Phương án thả lại theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Quy trình thực hiện:
Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tới
Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử
thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo
bằng văn bản cho chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản tham vấn cơ quan khoa học
CITES, cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia có liên quan và cơ quan có thẩm
quyền quản lý khu vực dự kiến thả.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, cơ quan khoa học, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Phương án thả lại theo Mẫu số 11 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc từ chối phê duyệt, nêu rõ lý bằng văn
bản cho chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt Phương án thả lại,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trả Quyết định phê duyệt cho tổ chức, cá nhân đề
nghị.
4. Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với các cơ quan có liên
quan thực hiện thả lại loài theo Phương án đã được phê duyệt và lập Biên bản theo
Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo kết quả thực
hiện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
5. Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước có liên quan nơi thả
lại tiến hành theo dõi, bảo vệ đối với loài nguy cấp, quý, hiếm thả lại.
Chương III THỰC THI CÔNG ƯỚC CITES
Điều 26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Cơ quan cấp mã số:
a) Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng các loài
động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES, trừ trường hợp quy định tại
điểm b Khoản này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ
23
sở trồng các loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước CITES vì mục đích xuất khẩu.
Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước CITES không vì mục đích xuất
khẩu, Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES thực hiện theo quy định của pháp
luật về thủy sản.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng
a) Bản chính Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 27 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Phương án nuôi theo Phần I Mẫu số 19, Phương án trồng theo
Phần I Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy
định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp đăng ký nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục Công ước CITES để
xuất khẩu: bản chính Phương án nuôi theo Phần II Mẫu số 19, Phương án trồng
theo Phần II Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
3. Trình tự thực hiện:
a) Chủ cơ sở nuôi, trồng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan cấp
mã số quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện
tử thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
b) Cơ quan cấp mã số kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành
phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp mã số cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng cho tổ chức, cá nhân đề nghị;
Trường hợp cần kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế, cấp mã số cơ sở nuôi, cơ
sở trồng cho tổ chức, cá nhân đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
Trường hợp không cấp mã số, cơ quan cấp mã số thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan cấp mã số trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân.
d) Trường hợp nuôi, trồng loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Phụ lục I
Công ước CITES vì mục đích thương mại trong nước và xuất khẩu, trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra
thực tế trong trường hợp cần thiết, gửi hồ sơ cho Cơ quan quản lý CITES Việt
Nam để trình Ban Thư ký CITES.
24
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản
lý CITES Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Ban
Thư ký CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản cho
cơ quan cấp mã số. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã
số cho chủ cơ sở nuôi, trồng;
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối
duyệt hồ sơ của Ban Thư ký CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông báo
cho cơ quan cấp mã số. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở
trồng, cơ quan cấp mã số trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trình tự, thủ tục xác nhận của Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đối
với trường hợp nuôi, trồng các loài thuộc Phụ lục Công ước CITES không có phân
bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đăng
ký mã số cơ sở, Cơ quan cấp mã số theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách
nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ
quan cấp mã số, Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của việc nuôi,
trồng đến sự tồn tại của loài nuôi, trồng và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.
5. Cấp lại mã số: Trường hợp cơ sở nuôi, trồng đã được cấp mã số có thay
đổi, bổ sung địa điểm nuôi, trồng, mục đích nuôi, trồng hoặc bổ sung loài nuôi,
trồng mới, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này kèm mã số
đã được cấp tới cơ quan cấp mã số để cấp lại mã số. Trình tự thực hiện cấp lại mã
số thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Hủy mã số:
a) Hủy mã số trong trường hợp: Cơ sở tự đề nghị; cơ sở thay đổi địa điểm
nuôi, trồng; cơ sở không đáp ứng các điều kiện nuôi, trồng hoặc vi phạm các quy
định về quản lý, truy xuất nguồn gốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Hình thức hủy: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị hoặc thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan cấp mã số
quy định tại khoản 1 Điều này ban hành Quyết định hủy mã số theo Mẫu số 30
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này theo đề nghị của chủ cơ sở nuôi, cơ
sở trồng hoặc đề nghị bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
25
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp mã số ban hành Quyết
định hủy mã số, chủ cơ sở nuôi, trồng phải thực hiện chuyển giao động vật, thực
vật cho cơ sở đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.
Mục 2
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU,
NHẬP NỘI TỪ BIỂN VÀ QUÁ CẢNH
Chương III THỰC THI CÔNG ƯỚC CITES
Điều 27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá
cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Điều kiện xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh
mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES: có giấy phép
CITES do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Cấp phép xuất khẩu mẫu vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục
Công ước CITES có nguồn gốc từ tự nhiên trong các trường hợp sau: Phục vụ các
dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ đã được phê duyệt hoặc
phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cấp phép xuất khẩu mẫu vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục
Công ước CITES có nguồn gốc từ nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân
tạo trong các trường hợp sau:
a) Đối với mẫu vật loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES: Mẫu vật loài động
vật xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã được Ban
Thư ký CITES cấp mã số nuôi; mẫu vật loài thực vật xuất khẩu từ cơ sở trồng đã
được Ban Thư ký CITES cấp mã số trồng;
b) Đối với mẫu vật loài thuộc Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES: Mẫu
vật loài động vật xuất khẩu từ thế hệ F1 trở về sau được sinh sản tại cơ sở được
cấp mã số nuôi; mẫu vật loài thực vật xuất khẩu thuộc Phụ lục II, Phụ lục III Công
ước CITES từ cơ sở được cấp mã số trồng;
c) Đối với mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước CITES: Mẫu vật
từ thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES, mẫu vật từ thế hệ F1
đối với loài thuộc Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES từ cơ sở được cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi, trồng theo quy định của pháp luật về thủy
sản.
4. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc
Phụ lục Công ước CITES và xuất khẩu mẫu vật loài nguy cấp quý, hiếm.
5. Trường hợp Ban Thư ký CITES ban hành thông báo đề nghị các quốc
gia thành viên tạm dừng hoặc đình chỉ buôn bán mẫu vật của một loài bất kỳ từ
một hoặc một số quốc gia thành viên Công ước CITES, Cơ quan quản lý CITES
Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất sau
26
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
dịch và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông
tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES được nhập khẩu vào Việt Nam, mà thời điểm xuất khẩu, tái xuất khẩu
trước ngày có hiệu lực của thông báo đình chỉ buôn bán mẫu vật đó từ Ban Thư
ký CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc cấp giấy phép CITES
nhập khẩu cho lô hàng đó theo quy định tại Điều 30 Thông tư này, trừ trường hợp
Ban Thư ký CITES có thông báo khác.
6. Điều kiện nhập khẩu mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục
CITES trong các trường hợp không cần giấy phép CITES nhập khẩu:
a) Nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước:
Trường hợp mẫu vật của một loài thuộc Phụ lục Công ước CITES được
xuất khẩu, tái xuất khẩu trước ngày các quy định của Công ước CITES áp dụng
đối với loài đó, tổ chức, cá nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chụp vận đơn hoặc
các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương của lô hàng nhập khẩu.
Trường hợp nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước được xuất khẩu, tái xuất
khẩu từ ngày các quy định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó, tổ chức,
cá nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất
khẩu hoặc chứng chỉ tiền Công ước của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật;
b) Nhập khẩu mẫu vật các loài thủy sản (trừ loài bò sát, lưỡng cư) thuộc
Phụ lục I Công ước CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng đã đăng ký mã số với Ban
Thư ký CITES, Phụ lục II, III Công ước CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu mẫu
vật nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu;
c) Nhập khẩu mẫu vật của loài thuộc Phụ lục III Công ước CITES từ quốc gia
không đề xuất đưa loài vào Phụ lục Công ước CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu
nộp cho cơ quan hải quan bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ của quốc gia xuất
khẩu.
7. Tổ chức, cá nhân vận chuyển quá cảnh mẫu vật các loài động vật, thực
vật thuộc Phụ lục Công ước CITES không phải làm thủ tục cấp giấy phép CITES
tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh nộp cho cơ quan hải quan bản
sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do quốc gia xuất khẩu, tái xuất khẩu
cấp.
Chương III THỰC THI CÔNG ƯỚC CITES
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật
các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý
CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp đối với loài thuộc Phụ lục II, III
Công ước CITES, loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES có nguồn gốc từ nuôi,
trồng đã được đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES;
c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ tự nhiên
không vì mục đích thương mại: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này, nộp thêm mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng đối với mẫu vật sống và bản sao của
một trong những tài liệu sau: Văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu
khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nghiên cứu
khoa học hoặc văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao hoặc giấy mời tham gia
triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phục vụ
triển lãm;
d) Trường hợp nhập khẩu động vật sống để nuôi: ngoài thành phần hồ sơ
quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nộp thêm bản sao mã số cơ sở nuôi hoặc
Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
đ) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên
Công ước CITES: bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm
quyền nước xuất khẩu cấp;
e) Trường hợp trao đổi, trả lại mẫu vật giữa hai quốc gia: văn bản của Cơ
quan quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất khẩu về việc trao đổi, trả lại mẫu
29
vật cho quốc gia xuất xứ.
3. Trình tự thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử 01 hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan quản lý CITES
Việt Nam. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ quan quản lý CITES Việt Nam kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp
lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
d) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật có nguồn gốc từ các quốc gia xuất khẩu
thuộc vùng địa lý không tích cực theo pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sản hoặc có thông tin giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu là giả mạo hoặc giấy
phép xuất khẩu, tái xuất khẩu có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa, Cơ quan quản lý
CITES Việt Nam thực hiện tham vấn cơ quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu về các thông tin liên quan đến giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu.
Trường hợp nhập khẩu mẫu vật là động vật sống lần đầu tiên nhập khẩu vào
Việt Nam, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn Cơ quan Khoa
học CITES Việt Nam về ảnh hưởng của việc nhập khẩu đối với môi trường tại
Việt Nam.
Thời hạn xử lý hồ sơ trong trường hợp cần tham vấn không quá 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép CITES, Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trình tự tham vấn:
a) Trường hợp tham vấn với cơ quan có liên quan của nước xuất khẩu, tái xuất
khẩu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam gửi tham vấn qua thư điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn của
cơ quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu, Cơ quan quản lý CITES Việt
Nam thực hiện cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân hoặc từ chối cấp phép, nêu rõ lý
do bằng văn bản.
Trường hợp quá 09 ngày làm việc, kể từ ngày tham vấn Cơ quan quản lý
CITES Việt Nam không nhận được kết quả tham vấn của cơ quan cấp giấy phép
CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đồng thời trả lại hồ sơ;
30
b) Trường hợp tham vấn với Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý CITES
Việt Nam gửi văn bản tham vấn đến Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam, cơ quan Khoa học CITES có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn của
cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện
cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân hoặc từ chối cấp phép, nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Trường hợp nhập khẩu mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ
gia đình theo quy định tại khoản 20 Điều 3 với số lượng từ 5 mẫu vật trở lên không
cùng chủng loại, tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều
này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong quản lý, bảo vệ, bảo tồn
loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã tại Thông tư này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng,
chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,
trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc
Phụ lục Công ước CITES, nuôi động vật rừng thông thường theo quy định tại
Thông tư này và pháp luật có liên quan;
c) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thực hiện về Thông
báo của Ban Thư ký CITES trong việc tạm dừng hoặc đình chỉ buôn bán mẫu vật
của một loài bất kỳ từ một hoặc một số quốc gia thành viên CITES;
d) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động
vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia
thành viên Công ước CITES thông qua;
đ) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm
trong các hoạt động khai thác, nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES; nuôi động vật rừng thông thường theo
quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
e) Phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu
cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm.
2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong quản lý, bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo
tồn loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
34
hiếm được ưu tiên bảo vệ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành và tổ chức thực hiện theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn
bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực sinh
sống, di cư của loài nguy cấp, quý, hiếm ngoài khu bảo tồn thiên nhiên và tại cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn,
khai thác, nuôi, trồng, bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm;
kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh phục vụ mục đích thương mại đối với
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc,
đánh giá hiện trạng về loài nguy cấp, quý, hiếm trên phạm vi toàn quốc và thống
nhất quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về loài nguy cấp, quý, hiếm;
d) Phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm.
3. Vụ Kế hoạch -Tài chính đảm bảo kinh phí hàng năm cho các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy
định của pháp luật.
4. Các đơn vị khác thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển
khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra, xác minh đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất
khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại
ô số 14, 15 trên bản chính giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao do cơ quan
hải quan in từ hệ thống điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực quản lý theo quy định tại Thông tư này;
c) Phối hợp với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trong việc thực thi Công
ước CITES; trao đổi thông tin các vụ việc tạm giữ, bắt giữ, xử lý vi phạm liên
quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển
mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES;
d) Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp
thông tin, số liệu thống kê mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
6. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến,
kinh doanh, quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi
35
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES; nuôi động vật rừng
thông thường;
b) Phối hợp với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trong việc thực thi Công
ước CITES; trao đổi thông tin về các vụ việc tạm giữ, bắt giữ, xử lý vi phạm liên
quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển
mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES theo quy định của Thông tư này;
c) Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp
thông tin, số liệu thống kê mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp,
quý, hiếm trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ
cung cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài ưu tiên
bảo vệ trong địa bàn quản lý, phục hồi các sinh cảnh các loài ưu tiên bảo vệ;
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về cấp mã số
cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khai
thác theo quy định tại Thông tư này;
d) Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp
thông tin, số liệu thống kê mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH