1. Đối với thuốc thú y mới dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học,
hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d)2 Giấy chứng nhậ n GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhậ n cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhậ n hệ thống quản lý chất lượng (ISO)
đối với hoá chất, chế phẩm sinh học nhậ p khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét
nghiệm);
Giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc
gia đó hoặc giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quốc gia khác xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia
đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy trình sản xuất;
e) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-
BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
7
g) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên
cứu về độc tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế
bào, khả năng gây ung thư);
h) Báo cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả
các tài liệu nghiên cứu về dược lý thực nghiệm; về dược lực học, dược động học
và sinh khả dụng của sản phẩm;
i) Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vậ t được chỉ định
dùng thuốc để xác định thời gian ngừng sử dụng thuốc;
k) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
l) Tài liệu nghiên cứu về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài
động vậ t được chỉ định;
m) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân
tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại
Việt Nam cấp;
n) Kết quả khảo nghiệm;
o) Bản cam kết không vi phạm các qui định của luậ t sở hữu trí tuệ theo mẫu
quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
p) Các thông tin kỹ thuậ t khác (nếu có).
2. Đối với thuốc dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học được miễn
khảo nghiệm tại Điều 11 của Thông tư này, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, k, m, o, p khoản 1
Điều này;
b) Những thông tin về thuốc gốc, thuốc Generic (tên sản phẩm, tên nhà sản
xuất, công thức, dạng bào chế, công dụng, chỉ định điều trị, chống chỉ định, liều
lượng sử dụng, thời gian ngừng sử dụng thuốc, những lưu ý đối với động vậ t được
chỉ định, với người sử dụng và các đặc tính kỹ thuậ t khác của sản phẩm).
3. Đối với vắc xin, kháng thể, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Ðơn đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d)3 Giấy chứng nhậ n GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhậ n cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu;
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-
BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
8
Giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc
gia đó hoặc giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quốc gia khác xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia
đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy trình sản xuất;
e) Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm vắc xin, kháng thể;
g) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn, hiệu lực của sản phẩm,
bao gồm tài liệu nghiên cứu về hàm lượng và độ dài miễn dịch đối với vắc xin4;
h) Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vậ t được chỉ định
để xác định thời gian ngừng sử dụng vắc xin, kháng thể;
i) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô
liên tiếp và đề xuất hạn sử dụng;
k) Phương pháp xác định liều dùng và liệu trình sử dụng đối với từng loài
động vậ t được chỉ định;
l) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất, phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam;
m) Báo cáo kết quả khảo nghiệm về hiệu lực, an toàn của sản phẩm;
n) Các tài liệu liên quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử và độ ổn định của chủng
vi sinh vậ t gốc dùng để chế vắc xin, kháng thể; thông tin và đặc tính của chủng vi
sinh vậ t gốc dùng để sản xuất vắc xin, kháng thể đối với sản phẩm sản xuất trong
nước5, các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng chỉ sản xuất vắc xin,
kháng thể (nếu có);
o) Các thông tin kỹ thuậ t khác như kết quả khảo nghiệm trong phạm vi
phòng thí nghiệm, số liệu về việc sản phẩm đã được lưu hành tại các nước khác
trên thế giới (nếu có);
p)6(được bãi bỏ)
4. Đối với chế phẩm sinh học để chẩn đoán (KIT xét nghiệm), hồ sơ đăng
ký gồm:
a) Ðơn đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
4 Cụm từ “kháng thể” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
5 Cụm từ “thông tin và đặc tính của chủng vi sinh vậ t gốc dùng để sản xuất vắc xin, kháng thể đối với sản
phẩm sản xuất trong nước” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày
28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
9
b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm; tờ hướng dẫn sử dụng;
d)7 Giấy chứng nhậ n GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhậ n cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP
hoặc Giấy chứng nhậ n hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p
khẩu;
Giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng
tại quốc gia đó;
đ) Phiếu phân tích chất lượng chế phẩm sinh học của cơ sở sản xuất, phiếu
phân tích chất lượng chế phẩm sinh học do cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y
được chỉ định tại Việt Nam cấp;
e) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ nhạy phân tích;
g) Báo cáo về các số liệu chứng minh tính đặc hiệu của sản phẩm;
h) Quy trình sản xuất;
i) Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm chế phẩm sinh học;
k) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3
lô liên tiếp và đề xuất hạn sử dụng;
l) Báo cáo kết quả khảo nghiệm, bao gồm nội dung khảo nghiệm về độ nhạy
phân tích, tính đặc hiệu của sản phẩm;
m) Các tài liệu liên quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử của chủng vi sinh vậ t
gốc dùng để sản xuất chế phẩm sinh học; các tài liệu liên quan đến bản quyền và
áp dụng chứng chỉ sản xuất chế phẩm sinh học (nếu có);
n) Các thông tin kỹ thuậ t khác (nếu có).
5. Đối với thuốc thú y từ dược liệu, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-
BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
10
d)8 Giấy chứng nhậ n GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhậ n cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc
Giấy chứng nhậ n hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p khẩu;
Giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc
gia đó hoặc giấy chứng nhậ n hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quốc gia khác xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia
đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy trình sản xuất;
e) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Báo cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả của sản phẩm;
h) Những nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vậ t được chỉ định
dùng thuốc để xác định thời gian ngừng sử dụng thuốc;
i) Tài liệu nghiên cứu về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
k) Tài liệu nghiên cứu về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài
động vậ t được chỉ định;
l) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân
tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại
Việt Nam cấp;
m) Bản cam kết không vi phạm các qui định của luậ t sở hữu trí tuệ theo
mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
n) Các thông tin kỹ thuậ t khác (nếu có).
6. Đối với thuốc thú y đã có giấy chứng nhậ n lưu hành tại Việt Nam sản
xuất gia công, san chia, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký sản xuất gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt thông tin sản phẩm (tên, thành phần, dạng bào chế, quy cách
đóng gói, công dụng, cách dùng, hạn sử dụng);
c) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng (nhãn đã đăng ký, nhãn gia
công, san chia);
d)9(được bãi bỏ)
đ)10(được bãi bỏ)
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-
BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày
28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
11
e) Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y giữa cơ sở đặt gia công,
san chia và cơ sở nhậ n gia công, san chia;
g) Qui trình sản xuất của bên đặt gia công, san chia;
h) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu
ban đầu, bán thành phẩm và thành phẩm của bên đặt gia công, san chia;
i) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở nhậ n gia công, san chia;
7. Đối với thuốc thú y không có giấy chứng nhậ n lưu hành tại Việt Nam
sản xuất để xuất khẩu, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký sản xuất để xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d) Giấy chứng nhậ n GMP của cơ sở sản xuất;
đ) Quy trình sản xuất;
e) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất, phiếu phân
tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại
Việt Nam cấp;
h) Bản cam kết thuốc sản xuất để xuất khẩu không tiêu thụ ở Việt Nam;
i) Bản cam kết không vi phạm các qui định của luậ t sở hữu trí tuệ theo mẫu
quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.