13/2016/TTBNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (được
sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm
2018,
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022,
Thông
tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2024,
Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025).
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối
với hoá chất, chế phẩm sinh học nhậ p khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m);
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia
đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia
khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản
phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu;
-- 1 of 10 --
2
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia
đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia
khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản
phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặ c
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p khẩu;
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó;”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặ c
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p khẩu;
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia
đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia
khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản
phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“b) Các loại Giấy chứng nhậ n GMP, Giấy chứng nhận ISO, văn bản của cơ
quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c xuất khẩu, Giấy chứng nhận đủ điều kiệ n sản
xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, Phiếu phân
tích chất lượng sản phẩm (CoA), Giấy chứng nhậ n lưu hành sản phẩm (CFS, CPP,
MA), hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y kèm trong hồ sơ đăng ký,
có thể nộ p bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp
đăng ký.”.
3. Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhậ n hồ sơ đăng ký lưu hành, thẩm định hồ
sơ, tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y, cấp Giấy chứng nhậ n
lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông
tư này. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định thành viên và nội dung họp
của Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y. Hội đồng khoa học chuyên
ngành thuốc thú y họp ít nhất một lần trong ba tháng để đánh giá kết quả thẩm định
hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, khảo nghiệm và đề nghị Cục trưởng Cục Chăn nuôi
và Thú y cấp Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y;
-- 2 of 10 --
3
b) Đối với thuốc thú y đã có Giấy chứng nhậ n lưu hành tại Việt Nam đăng
ký sản xuất gia công, san chia, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này. Đối với thuốc thú y không có
Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất để xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và
Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y để xuất
khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc
theo yêu cầu của doanh nghiệ p để xuất khẩu.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
“b) Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết
quả trong thời hạn như sau: 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối
với hồ sơ đăng ký sản xuất để xuất khẩu, sản xuất gia công, san chia; 30 (ba mươi)
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký thuốc được miễn
khảo nghiệm, chế phẩm sinh học để chẩn đoán; 04 (bốn) tháng, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, đối với hồ sơ đăng ký thuốc mới, vắc xin, kháng thể, thuốc từ
dược liệu.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong các trường
hợp sau:
a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng,
chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm
thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của
thuốc thú y theo quy định;
b) Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y bị sai sót;
c) Thay đổi về: tên sản phẩm; tên, địa điểm cơ sở đăng ký; tên, địa điểm
cơ sở sản xuất; quy cách đóng gói của sản phẩm; hình thức nhãn thuốc; hạn sử
dụng; thời gian ngừng sử dụng thuốc; chống chỉ định điều trị; liệu trình điều trị;
những thay đổi nhưng khôngả nh hưởng đến chất lượng, hiệu quả, độ an toàn
của thuốc thú y.
2. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y
a) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới;
b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này gồm: Đơn đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi; mẫu
nhãn cũ, mới; bản cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ
theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường
hợp thay đổi tên sản phẩm.
-- 3 of 10 --
4
3. Thời hạn trả lời
a) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Đơn gia hạn Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhậ p khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận
GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác
nhận đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
(ISO) đối với hoá chất, chế phẩm sinh học nhậ p khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT
xét nghiệ m); Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản
xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng
tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc
gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất
(đối với thuốc thú y nhậ p khẩu);
Giấy chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y (đối với thuốc thú y sản xuất trong nước);
c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ
quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12
(mười hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm
sinh học; phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và của cơ quan
kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười
hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đối với vắc-xin, kháng thể;
d) Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y giữa bên đặt gia công,
san chia và bên nhậ n gia công, san chia đối với thuốc sản xuất gia công, san chia;
đ) Báo cáo theo dõi độ ổn định sản phẩm ở điều kiện bảo quản;
e) Báo cáo quá trình lưu hành thuốc theo mẫu quy định Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận
lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không gia hạn, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
-- 4 of 10 --
5
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Đăng ký cấp, cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy
định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này; Đơn đăng ký cấp lại Giấy
phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Báo cáo kết quả đánh giá cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định
tại khoản 2, Điều 45 Thông tư này.
3. Tài liệu kỹ thuậ t của từng loại thuốc khảo nghiệm gồm:
a) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm;
c) Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm;
d) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất (bản chính hoặc
bản chụp có đóng dấu xác nhậ n của cơ sở đăng ký);
đ) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc
thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu
xác nhận của cơ sở đăng ký);
e) Đề cương khảo nghiệm;
g) Hợp đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký và cơ sở khảo nghiệm (bản
chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhậ n của cơ sở đăng ký).
4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với
Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Trong thời hạn 17 (mười bảy) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc
thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
5. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y (trong trường hợp bị sai sót
hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo
nghiệm thuốc thú y)
a) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệ m thuốc thú y
theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
đến Cục Chăn nuôi và Thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy
phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
-- 5 of 10 --
6
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:
“c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối
với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT
xét nghiệ m);
d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia
đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia
khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản
phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 như sau:
“c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối
với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT
xét nghiệ m);
d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c
nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia
đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia
khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản
phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 6 như sau:
“c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối
với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối
với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT
xét nghiệ m);
d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại
quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc
gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 7 như sau:
“b) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với nguyên liệ u là hóa chất,
chế phẩm sinh học;
-- 6 of 10 --
7
c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
xác nhận nguyên liệu nhập khẩu được lưu hành hoặc sử dụng tại nước sản xuất;”
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Các loại giấy chứng nhậ n; văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
hoặc xuất khẩu, CoA kèm trong hồ sơ đăng ký có thể nộ p bản chính hoặc bản chụp
có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký.”
e) Bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét cấp giấy phép nhập khẩu; trường
hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.