1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 của
Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
4 Điều 29 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
3
2. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh đề nghị phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường6 để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà nội, ngày tháng năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
6 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH
ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ7
(Kèm theo
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê áp dụng cho việc lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch đê điều
và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật Đê điều.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hoặc công việc có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành tương tự quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Nguyên tắc áp dụng định mức
3.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là định mức tối đa để thực hiện các nội
dung công việc được quy định cụ thể trong định mức.
3.2. Căn cứ yêu cầu của nhiệm vụ lập quy hoạch, các công việc liên quan trực
tiếp đến nhiệm vụ chưa được quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật tại văn
bản này thì áp dụng định mức, giá, đơn giá theo quy định của pháp luật về giá và
quy định của các pháp luật khác có liên quan.
3.3. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại định mức này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng các điều, khoản, điểm tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định chữ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Vùng nghiên cứu là toàn bộ khu vực cần nghiên cứu để lập quy hoạch đê
điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
7 Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch
đê điều được thay thế bởi Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê theo quy định tại khoản 2 Điều 26
Thông tư số 10/2026/BNNMT sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 02 năm 2026.
2
b) Diện tích vùng nghiên cứu là diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu.
c) Vùng quy hoạch là vùng cần lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê.
d) Diện tích vùng quy hoạch là phần diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch.
đ) Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được thiết lập có điều kiện tự nhiên và
KTXH thỏa mãn các điều kiện chuẩn.
4.2. Quy định chữ viết tắt
TT Chữ viết tắt Nội dung được viết tắt
1 ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
2 KS3 Kỹ sư bậc 3/9 chuyên ngành phù hợp hoặc
tương đương
3 KS5 Kỹ sư bậc 5/9 chuyên ngành phù hợp hoặc
tương đương
4 KSC3 Kỹ sư chính bậc 3/8 chuyên ngành phù hợp
hoặc tương đương
5 KTXH Kinh tế - xã hội
6 QHĐĐPCL Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê
5. Vùng chuẩn
5.1. Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được thiết lập có điều kiện tự nhiên và
KTXH thỏa mãn các điều kiện chuẩn được quy định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quy định cho vùng chuẩn
TT Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Điều kiện vùng chuẩn
1 Diện tích vùng quy hoạch 100.000 ha (1.000 km2)
2 Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch < 1,0 km/km2
3 Mối quan hệ giữa mạng sông suối trong
vùng quy hoạch với sông lớn bên ngoài
Không gắn với sông lớn bên
ngoài
4 Lưu vực sông vùng nghiên cứu Nằm trong một quốc gia
5 Ảnh hưởng thủy triều Không quá 10% diện tích
vùng quy hoạch
6 Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu so với
diện tích vùng quy hoạch < 1,5
7 Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so
với diện tích vùng quy hoạch < 10%
5.2. Định mức lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê cho vùng chuẩn được ký hiệu là Mc.
3
6. Hệ số điều chỉnh
6.1. Hệ số điều chỉnh phi chuẩn
Khi vùng quy hoạch có các điều kiện tự nhiên, KTXH khác với điều kiện
được quy định cho vùng chuẩn, định mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật tư sẽ
được điều chỉnh bởi các hệ số điều chỉnh.
Hệ số phi chuẩn Ki là hệ số điều chỉnh điều kiện tự nhiên và KTXH vùng quy
hoạch so với vùng chuẩn được quy định tại Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Bảng hệ số phi chuẩn Ki
TT Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
vùng quy hoạch
Giá trị hệ
số phi
chuẩn Ki
Số hiệu
hệ số phi
chuẩn
1
Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch
K1 Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 đến 1,5 km/km2 0,1
Vùng có mật độ sông suối > 1,5 km/km2 0,15
2
Mạng sông suối trong vùng quy hoạch ảnh
hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn
với sông lớn bên ngoài
0,15 K2
3
Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu ngoài nước và
diện tích vùng nghiên cứu K3
< 20% 0,10
từ 20% trở lên 0,20
4
Tỷ lệ giữa diện tích vùng quy hoạch chịu ảnh
hưởng thủy triều và diện tích vùng quy hoạch
K4 từ 10% đến < 30% 0,10
từ 30% đến < 50% 0,15
từ 50% trở lên 0,20
5
Tỷ lệ giữa diện tích vùng nghiên cứu và diện
tích vùng quy hoạch
K5 từ 1,5 đến < 2,0 0,05
từ 2,0 đến < 3,0 0,10
từ 3,0 trở lên 0,15
6
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so với diện
tích vùng quy hoạch
K6 từ 10% đến < 20% 0,10
từ 20% đến < 30% 0,15
từ 30% trở lên 0,20
4
Cách xác định hệ số phi chuẩn Ki tại Bảng 1.2:
- Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch; mạng sông suối trong vùng quy
hoạch ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn với sông lớn bên ngoài:
xác định theo các danh mục lưu vực sông được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Sông lớn: xác định theo quy định tại
Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày
05/7/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Vùng quy hoạch chịu ảnh hưởng thủy triều: xác định theo vùng sông của
khu vực quy hoạch, ranh giới từ nơi xuất hiện biên độ triều bằng 0 hoặc rất nhỏ
đến cửa sông; trong giai đoạn quy hoạch cho phép xác định bằng 30km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh, 15km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Lâm Đồng, 50km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ thành phố Hồ Chí Minh đến An Giang.
- Diện tích đất phi nông nghiệp xác định theo số liệu trong Niên giám thống
kê năm gần nhất.
6.2. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích vùng quy hoạch KF
a) KF là hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch thực tế so với
diện tích đất quy hoạch vùng chuẩn, được xác định theo Bảng 1.3.
Bảng 1.3. Bảng hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch KF
Diện tích vùng quy hoạch
(1000 ha) Hệ số KF
20 0,50
50 0,70
100 1,00
500 4,39
1.000 5,91
1.500 6,81
2.000 7,44
2.500 7,93
3.000 8,33
3.500 8,67
4.000 8,97
b) Trường hợp diện tích vùng quy hoạch (Fv) nằm giữa 2 vùng quy mô diện
tích, hệ số điều chỉnh KF được xác định theo phép nội suy tuyến tính giữa hai quy
mô cận trên và cận dưới, như sau:
b a
v a F F
F F v a
b a
K K
K K (F F )
F F
5
Trong đó:
- v
F K : Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch;
- a
F K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận dưới quy định trong bảng;
- b
F K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận trên quy định trong bảng;
- Fa, Fb: Quy mô diện tích cận dưới, cận trên của vùng quy hoạch;
- Fv: Diện tích vùng quy hoạch.
c) Trường hợp quy mô diện tích vùng quy hoạch nằm ngoài các trị số quy mô
lớn nhất và nhỏ nhất trong bảng, hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích KF được
xác định theo phép ngoại suy tuyến tính.
6.3. Hệ số định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê
K là hệ số điều chỉnh đối với công tác điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê được xác định theo Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Bảng giá trị hệ số điều chỉnh K đối với công tác điều chỉnh
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
TT Thời gian quy hoạch
đã được phê duyệt Hệ số điều chỉnh K
1 Dưới 3 năm 0,50
2 Từ 3 đến dưới 5 năm 0,70
3 Từ 5 đến dưới 7 năm 0,85
4 Từ 7 đến 10 năm 0,95
5 Từ trên 10 năm 1,00
7. Thành phần định mức kinh tế - kỹ thuật
7.1. Số lượng công lao động gồm số lượng, cơ cấu thành phần lao động được
tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ
phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của công việc.
7.2. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)
và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản
phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
7.3. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Định mức vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật
liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu
chính trong bảng định mức vật liệu.
6
b) Định mức dụng cụ và thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính
là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng; định
mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong bảng định
mức dụng cụ.
c) Số ca máy sử dụng thiết bị trong một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca;
máy nội nghiệp là 500 ca.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở
công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng dụng
cụ, thiết bị) + 5% hao hụt.
8. Cách tính định mức
8.1. Định mức quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Định mức cho việc lập nội dung quy hoạch cho vùng quy hoạch thực tế được
tính theo công thức sau:
M = Mc x
n
i
i 1
1 K
x KF
Trong đó:
- M: Mức hao phí (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) cho công
tác lập quy hoạch của vùng quy hoạch;
- Mc: Mức hao phí (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) cho công
tác lập quy hoạch của vùng có điều kiện chuẩn (điều kiện áp dụng);
- KF: Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch (được xác định
tại Bảng 1.3);
- Ki: Hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến
mức chuẩn, hệ số phi chuẩn Ki (được xác định tại Bảng 1.2);
- n: Số các hệ số điều chỉnh.
8.2. Định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê
a) Định mức cho việc điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê được tính trên cơ sở định mức quy hoạch lập mới và áp dụng hệ
số điều chỉnh như sau:
M = MQH x K
Trong đó:
- M: Định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê;
- MQH: Định mức lập mới quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê;
- K: hệ số điều chỉnh, K được xác định theo quy định tại Bảng 1.4.
7
8.3. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê:
Căn cứ yêu cầu phải điều chỉnh của quy hoạch để xác định các thành phần, nội
dung công việc lập điều chỉnh quy hoạch và kinh phí tương ứng theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền lập quy hoạch.
9. Định mức chi phí cho các hoạt động liên quan đến lập quy hoạch
Các chi phí: lập đề cương (bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt đề cương); quản
lý lập quy hoạch; thẩm tra, giám sát lập quy hoạch; công bố quy hoạch được xác
định theo tỷ lệ % chi phí lập quy hoạch và không phải lập dự toán chi tiết.
Chi phí giám sát thực hiện quy hoạch đã bao gồm trong mục Thẩm tra, giám
lập quy hoạch quy định tại Bảng 1.5.
Bảng 1.5. Định mức cho các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch (%)
TT Nội dung
công việc
Chi phí lập quy hoạch (triệu đồng)
≤ 200 500 700 1000 2000 5000 7000 ≥ 10.000
1 Lập đề cương 8,0 6,0 5,0 4,5 3,0 2,0 1,8 1,6
2 Quản lý lập quy
hoạch 6,0 5,0 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
3 Thẩm tra, giám sát
lập quy hoạch 7,0 6,7 6,4 6,1 5,9 5,6 5,3 5,0
4 Công bố quy hoạch 7,0 5,5 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
Trường hợp chi phí lập quy hoạch nằm giữa 2 mốc chi phí, định mức cho
các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch được xác định theo phép nội suy
tuyến tính giữa hai chi phí cận trên và cận dưới, như sau:
b a
v a G G
G G v a
b a
K K
K K (G G )
G G
Trong đó:
- v
G K : Tỷ lệ % chi phí lập quy hoạch;
- a
G K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận dưới quy định trong bảng;
- b
G K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận trên quy định trong bảng;
- Ga, Gb: Chi phí lập quy hoạch cận dưới, cận trên;
- Gv: Chi phí lập quy hoạch.
10. Thành phần chi phí của dự toán chi phí lập quy hoạch
Dự toán chi phí lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê bao gồm các khoản chi phí: Chi phí trực tiếp (Ctt); Chi phí chung (Cc); Chi phí
ngoài chưa tính trong định mức (Cn); Thu nhập chịu thuế tính trước (TN);
8
Thuế giá trị gia tăng (VAT); Chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác
định cụ thể như sau:
10.1. Chi phí trực tiếp (Ctt), bao gồm:
a) Chi phí lao động (Clđ): Số lượng người lao động, thời gian làm việc xác
định theo định mức cho từng nội dung công việc. Tiền lương người lao động (đã
bao gồm các chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp,…) theo quy định thuộc trách nhiệm của người lao động tại thời điểm
lập dự toán) được xác định trên cơ sở lương theo cấp bậc của người lao động (hệ
số lương theo Bảng 3
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang; thời gian làm việc xác định theo định mức này là 8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng;
mức lương cơ sở theo
Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính
phủ ban hành quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc các văn bản thay thế) và phụ cấp
lưu động xác định theo
Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
b) Chi phí thiết bị (Ctb), Chi phí công cụ, dụng cụ (Cdc): Loại thiết bị, công cụ,
dụng cụ, thời hạn sử dụng, ca máy xác định theo định mức. Giá thiết bị, công cụ,
dụng cụ xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
c) Chi phí vật liệu (Cvl): Danh mục vật liệu, số lượng xác định theo định mức.
Giá vật liệu xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
10.2. Chi phí chung (Cc): Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của
bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi
phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; chi phí xã
hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... theo quy
định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức
tư vấn. Chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí lao
động, cụ thể tại ở Bảng 1.6.
Bảng 1.6. Tỷ lệ chi phí chung
Chi phí lao động (tỷ đồng) Clđ < 1 1 < Clđ < 5 Clđ ≥ 5
Chi phí chung (tỷ lệ %) 55 50 45
10.3. Chi phí các công việc ngoài chưa được tính trong định mức (Cn): Dự
toán chi phí các công việc chưa được tính trong định mức được lập riêng (theo
khối lượng công việc và định mức chuyên ngành tương ứng).
10.4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Để dự toán khoản chi phí đảm bảo
sự phát triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của (Ctt + Cc).
9
10.5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định, đối với hoạt
động lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, VAT tính
bằng tỷ lệ % của (Ctt + Cc + Cn + TN).
10.6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những khối lượng và
công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng
xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên. Chi phí dự
phòng phải được quy định riêng trong giá gói thầu v à chỉ được thanh toán cho
khối lượng công việc phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình
thực hiện (nếu có).
Tổng hợp chi phí lập quy hoạch xem tại Bảng 1.7.
Bảng 1.7. Tổng hợp chi phí lập quy hoạch
TT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính
I Chi phí trực tiếp Ctt Clđ + Ctb + Cdc + Cvl
1 Chi phí lao động Clđ
2 Chi phí thiết bị, công cụ, dụng cụ Ctb, Cdc
3 Chi phí vật liệu Cvl
II Chi phí chung Cc Clđ x Tỷ lệ
III Chi phí các công việc chưa tính
trong định mức Cn
Tính theo đơn giá hiện hành
hoặc chiết tính
IV Thu nhập chịu thuế tính trước TN (Ctt + Cc) x Tỷ lệ
V Thuế giá trị gia tăng VAT (Ctt + Cc + Cn + TN) x Tỷ lệ
VI Chi phí dự phòng Cdp
(Ctt + Cc + Cn + TN + VAT) x
Tỷ lệ
Tổng cộng Cqh Ctt + Cc + Cn + TN + VAT + Cdp
11. Các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Các công việc liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch
chưa có trong định mức kinh tế - kỹ thuật này sẽ được xác định theo định mức,
đơn giá có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm một số nội
dung sau:
11.1. Khảo sát kỹ thuật: Các công việc đo đạc khảo sát phục vụ lập quy hoạch
(địa hình, địa chất, thủy văn,…).
11.2. Mua tài liệu cơ bản: Bản đồ, ảnh vệ tinh, số liệu khí tượng, thủy văn,…
10
11.3. Điều tra chuyên đề: Điều tra bãi sông; hiện trạng đê điều;…
11.4. Lập và thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Xác
định chi phí lập ĐMC theo quy định tại
Thông tư số 01/2024/TT-BTNMT ngày
02/02/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) quy định định mức cho hoạt động thực hiện đánh giá môi trường chiến
lược của quy hoạch.
11.5. Dịch tài liệu liên quan đến lập quy hoạch, hồ sơ quy hoạch (nếu có).
11.6. Chi phí đi lại phục vụ lập nhiệm vụ và lập quy hoạch.
11.7. Tổ chức hội thảo: Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện
cộng đồng dân cư góp ý cho đồ án quy hoạch (nếu có). Số lượng và quy mô tổ
chức hội thảo được lập theo nhu cầu cần thiết của v iệc lập quy hoạch.
11.8. Các nội dung công việc khác (nếu có).
11
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
1. Nội dung công việc lập đề cương
1.1. Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cơ bản
- Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng và chiến lược phát triển KTXH vùng
nghiên cứu;
- Hiện trạng công trình đê điều và công trình phòng, chống lũ khác: hồ chứa,
hệ thống đê điều,… kết quả thực hiện quy hoạch đã phê duyệt trong thời kỳ trước;
các vấn đề đặt ra bảo đảm phòng, chống lũ và an toàn đê điều;
- Tình hình lũ lụt trong những năm gần đây (từ 5 - 10 năm);
- Công tác quản lý, điều hành vận hành hệ thống công trình phòng, chống lũ;
các giải pháp phi công trình trong công tác phòng, chống lũ.
- Công tác quản lý hệ thống công trình đê điều; các giải pháp phi công trình
trong công tác đê điều.
1.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá
- Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, KTXH, hiện trạng hệ thống công trình
đê điều, công trình phòng, chống lũ khác và công tác quản lý vận hành các công
trình trong vùng nghiên cứu.;
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và các vấn đề còn tồn tại của quy
hoạch đã được phê duyệt thời kỳ trước, nguyên nhân của các vấn đề tồn tại;
- Đánh giá về điều kiện và diễn biến lũ lụt những năm gần đây, nhu cầu bảo vệ
theo định hướng, chiến lược phát triển KTXH vùng nghiên cứu trong thời kỳ quy
hoạch;
- Phân tích sự cần thiết phải lập quy hoạch đối với sự phát triển KTXH của
vùng nghiên cứu;
- Xác định các tài liệu cơ bản, dữ liệu, tài liệu khảo sát; rà soát kế thừa từ các
quy hoạch, các dự án liên quan đã có;
- Tổng hợp, phân tích các căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn,… phục vụ
lập quy hoạch.
1.3. Xác định yêu cầu về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung công tác lập quy hoạch
- Xác định tên quy hoạch;
- Xác định căn cứ lập quy hoạch;
- Xác định thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, phương pháp lập quy hoạch;
- Xác định thời hạn lập quy hoạch;
- Xác định yêu cầu về nội dung quy hoạch; yêu cầu khảo sát kỹ thuậ t;
12
- Xác định tiến độ thực hiện lập quy hoạch;
- Xác định yêu cầu về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm
quy hoạch;
- Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho việc lập quy hoạch.
1.4. Xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc lập quy hoạch.
2. Nội dung công việc lập quy hoạch
2.1. Thu thập tài liệu cơ bản
2.1.1. Thu thập tài liệu cơ bản đã có của các quy hoạch thời kỳ trước; các
nghiên cứu có liên quan, bao gồm:
a) Các loại bản đồ nền và bản đồ kỹ thuật số hiện có trong vùng nghiên cứu,
các ảnh vệ tinh (nếu có);
b) Niên giám thống kê 3 năm gần nhất các địa phương thuộc vùng nghiên cứu
lập quy hoạch;
c) Tài liệu khí tượng, thủy văn, hải văn;
d) Tài liệu về tình hình ngập lụt qua các năm;
đ) Tài liệu địa hình, địa chất.
2.1.2. Xử lý, biên tập tài liệu thu thập
2.2. Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế
2.2.1. Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế - xã hội
Điều tra, thu thập tài liệu về quá trình phát triển kinh tế, hiện trạng dân sinh
kinh tế và định hướng phát triển KTXH từng địa phương, khu vực hành chính
vùng nghiên cứu, những vấn đề có liên quan đến công tác phòng, chống lũ, những
vấn đề trọng tâm cần g iải quyết liên quan đến công tác đê điều.
a) Hiện trạng kinh tế - xã hội
- Tài liệu về dân số, hiện trạng sử dụng đất;
- Tài liệu hiện trạng của các ngành có liên quan: nông nghiệp, công nghiệp,
điện lực, giao thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,…
b) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch
- Tài liệu chiến lược phát triển KTXH, chiến lược phát triển các ngành: nông
nghiệp, công nghiệp, điện lực, giao thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô
thị,…;
- Tài liệu quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành có liên quan;
- Tài liệu quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong vùng quy hoạch theo giai
đoạn và tầm nhìn quy hoạch.
c) Tài liệu về hiện trạng công tác phòng, chống lũ
- Thông tin, dữ liệu, nhiệm vụ về các công trình phòng, chống lũ (hồ chứa,
công trình điều tiết lũ, công trình chỉnh trị sông, công trình bảo vệ bờ sông…)
hiện có;
13
- Tài liệu quản lý, điều hành công tác phòng, chống lũ;
- Tài liệu tình hình thiệt hại do lũ, lụt;
- Tài liệu về tình hình sạt lở bờ sông, cửa sông, ven biển;
d) Tài liệu về hiện trạng đê điều
- Thông tin, dữ liệu về các công trình đê điều hiện có;
- Tài liệu quản lý điều hành công tác đê điều;
- Thu thập tài liệu về tình hình sự cố, hư hỏng đê điều;
đ) Thu thập các loại bản đồ
- Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển KTXH;
- Bản đồ hiện trạng công trình phòng, chống lũ, đê điều;
- Bản đồ ngập lụt, sạt lở;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Các loại bản đồ khác có liên quan (nếu có).
2.2.2. Công tác nội nghiệp
Xử lý, biên tập tổng hợp tài liệu thu thập:
- Xử lý, phân loại, biên tập dữ liệu, thông tin theo các nhóm;
- Số hóa dữ liệu, thông tin cần thiết ;
- Chuẩn hóa các dữ liệu, thông tin, xác định và lập danh mục dữ liệu, thông
tin được sử dụng phục vụ lập quy hoạch;
- Tổng hợp dữ liệu, thông tin.
2.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập, khảo sát
- Tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát, điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh
tế, tài liệu quy hoạch, tài liệu cơ bản hiện có và tài liệu cần thu thập;
- Hoàn chỉnh đề cương; thống nhất về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung quy
hoạch cho phù hợp thực tế; đề xuất điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa những thiếu sót
trong đề cương (nếu có);
- Đánh giá sơ bộ các dự án nghiên cứu về quy hoạch và đầu tư xây dựng
công trình đê điều và các công trình phòng, chống lũ khác đã có; đề ra phương
hướng lập quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo;
- Kế hoạch, tiến độ chi tiết công việc cần thực hiện để đạt mục tiêu, nhiệm
vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt;
- Tổng hợp, đánh giá các tài liệu khảo sát đã có, lập nhiệm vụ khảo sát phục
vụ lập quy hoạch;
Tổng hợp báo cáo kết quả tài liệu khảo sát, điều tra, thu thập; trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt bổ sung, điều chỉnh đề cương (nếu có).
14
2.3. Các nội dung tính toán đề xuất giải pháp quy hoạch
2.3.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn
lực; hiện trạng đê điều và công trình phòng, chống lũ khác; kết quả thực hiện quy
hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch.
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên
- Đặc điểm địa lý tự nhiên: Vị trí địa lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện
tích tự nhiên của vùng quy hoạch;
- Đặc điểm địa hình chung toàn vùng về độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện
tích phân bố từng dạng địa hình;
- Đặc điểm địa hình địa mạo, cấu tạo địa chất chung và phân vùng địa chất
lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật liệu xây dựng ở vùng tuyến công
trình dự kiến xây dựng.
b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn lực phát triển
- Đặc điểm dân cư, dân số, tốc độ tăng dân số hàng năm,...; phân bố dân cư
theo đơn vị hành chính và theo vùng bảo vệ;
- Quá trình phát triển các ngành kinh tế chủ yếu trong vùng chịu ảnh hưởng
lũ lụt, trong tuyến đê bảo vệ như nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, xây dựng
- đô thị, giao thông, du lịch - dịch vụ,…;
- Phương hướng phát triển KTXH các ngành kinh tế chủ yếu trong vùng chịu
ảnh hưởng lũ lụt như nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, xây dựng - đô thị,
giao thông, du lịch - dịch vụ,…
c) Đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ; kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ
trước trên phạm vi vùng quy hoạch
- Hiện trạng phòng, chống lũ: Số lượng, quy mô các công trình phòng, chống
lũ (hồ chứa, không gian thoát lũ, kênh thoát lũ, công trình điều tiết lũ, dân sinh
kinh tế vùng bãi sông,…). Đánh giá mức đảm bảo chống lũ, chất lượng công trình
và khả năng chống lũ thực tế của các hệ thống công trình phòng, chống lũ hiện
có;
- Công tác quản lý, điều hành phòng, chống lũ: Bộ máy tổ chức, năng lực
quản lý; cơ chế chính sách về phòng, chống lũ;
- Đánh giá tình trạng mưa bão, lũ lụt xảy ra hàng năm; phân tích nguyên nhân
lũ, lụt, mức độ và phạm vi ảnh hưởng một số năm lũ điển hình, lũ lịch sử;
- Tình hình thiệt hại do lũ lụt: Phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về
người và tài sản do lũ lụt gây ra;
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy
hoạch; những kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân.
15
d) Đánh giá hiện trạng đê điều, kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên
phạm vi vùng quy hoạch
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các tuyến đê (đê chính, đê bao, đê bối), thân
đê, cao trình, mặt cắt ngang, kết cấu mặt đê, hành lang chân đê, giếng giảm áp,
kè, cống, cửa khẩu, điếm canh đê, tre chắn sóng, công tác quản lý, trang thiết bị,
kho vật tư;
- Tình hình dân sinh, kinh tế dọc đê;
- Các vị trí trọng điểm xung yếu đê điều;
- Các hệ thống đê bao, đê bối, đê chuyên dùng;
- Khả năng chống lũ của các tuyến đê;
- Hiện trạng công tác quản lý;
- Tình hình sự cố, hư hỏng đê điều;
2.3.2. Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí
hậu, nước biển dâng; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng
trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ, hệ thống đê điều và công tác đê điều.
a) Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu,
nước biển dâng.
- Phân tích đặc điểm và đánh giá sự thay đổi chế độ khí tượng, thủy văn, hải
văn vùng nghiên cứu do biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Đánh giá xu thế biến đổi dòng chảy năm, dòng chảy lũ trên các lưu vực trong
vùng quy hoạch. Sự biến động của dòng chảy đến các hồ chứa tham gia điều tiết
lũ;
- Phân tích, nhận định, đánh giá những ảnh hưởng của xu thế biến đổi mưa lũ
đối với khả năng phòng, chống lũ và khả năng chống lũ của hệ thống đê điều.
b) Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác phòng, chống lũ, đê điều.
2.3.3. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; cơ hội và thách thức đối với
công tác phòng, chống lũ, đê điều
a) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong công tác phòng, chống lũ
với hạ tầng ngành nông nghiệp và các ngành khác ;
b) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng công trình đê
điều và các công trình phòng, chống lũ khác trong phạm vi vùng nghiên cứu;
c) Các cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ, đê điều trong
vùng quy hoạch do phát triển KTXH, khoa học công nghệ, biến đổi khí hậu.
2.3.4. Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi quy hoạch
a) Quan điểm quy hoạch: Phù hợp với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên
tai; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch tài nguyên nước, thủy
lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch vùng;
16
b) Mục tiêu:
- Đảm bảo chống lũ thiết kế của từng tuyến sông; đảm bảo thoát được lũ thiết
kế và lũ lịch sử đã xảy ra trên từng tuyến sông;
- Đảm bảo an toàn đê điều; các tuyến đê đảm bảo chống lũ, bão theo tiêu
chuẩn thiết kế
c) Nhiệm vụ:
- Xác định mức đảm bảo phòng, chống lũ cho từng khu vực; xác định lũ thiết
kế và các giải pháp phòng, chống lũ;
- Xác định nhiệm vụ của tuyến đê, thông số kỹ thuật của tuyến đê; vị trí quy
mô các công trình đầu mối trên đê, diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ nâng
cấp đê điều và các giải pháp thực hiện quy hoạch.
d) Phạm vi quy hoạch: Xác định phạm vi về không gian; phạm vi về thời gian:
thời gian quy hoạch, thời gian định hướng.
2.3.5. Tính toán quy hoạch
a) Phân tích, tính toán đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn
- Phân tích tình hình lưới trạm quan trắc và tình hình tài liệu quan trắc khí
tượng, thủy văn dòng chảy, các đặc trưng và liệt năm quan trắc, chất lượng tài liệu
quan trắc;
- Phân tích diễn biến dòng chảy trên sông qua một số năm gần đây ; khi các
công trình thượng nguồn được xây dựng, lòng dẫn thay đổi;
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy mùa lũ như lưu lượng, mực nước lũ lớn
nhất, nhỏ nhất hàng năm và năm lũ lịch sử theo tài liệu thực đo và theo tính toán
tần suất; đường quá trình lũ tính toán tại các tuyến đặc trưng;
- Tính toán đặc trưng chế độ thủy văn vùng triều gồm chế độ triều, biên độ
triều, tần suất triều, nước dâng do bão;
- Tính toán các đặc trưng thủy văn công trình gồm mực nước, lưu lượng thiết
kế và kiểm tra tại các tuyến công trình, các biên và nút tính toán thủy lực;
- Tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đặc trưng
khí tượng, thủy văn, thủy lực mùa lũ.
b) Tính toán thủy lực lũ mạng lưới sông theo các phương án bằng mô hình toán
Yêu cầu tính toán thủy lực bằng mô hình toán:
- Thiết lập mô hình thủy lực: Xử lý số liệu; thiết lập sơ đồ mạng sông; thiết
lập tài liệu địa hình, cập nhật số liệu mặt cắt ngang; thiết lập điều kiện biên; thiết
lập và mô phỏng các công trình; hiệu chỉnh mô hình; kiểm định mô hình;
- Tính toán mô hình thủy lực theo các kịch bản mưa lũ và các phương án, giải
pháp phòng, chống lũ; các phương án tuyến đê, trường hợp tuyến đê theo hiện
trạng, trường hợp tuyến đê theo phương án điều chỉnh, xây mới, trường hợp theo
các cao trình đê khác nhau;
17
- Trích xuất kết quả, bản đồ;
- Phân tích, nhận xét và kiến nghị các phương án.
c) Tính toán phương án phòng, chống lũ
- Phân vùng bảo vệ.
- Xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ:
+ Phân tích, xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ chung của vùng và cho từng
tiểu vùng;
+ Tiêu chuẩn phòng chống lũ từng vùng bảo vệ phù hợp với điều kiện tự nhiên
và kinh tế xã hội; thực trạng hệ thống công trình phòng chống lũ; khả năng thực
hiện các giải pháp;
+ Đề xuất sơ bộ các phương án công trình phòng, chống lũ: Xây dựng hồ chứa
nước thượng lưu; xây dựng, tu bổ đê điều; xác định các vùng phân lũ, làm chậm
lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác; làm thông thoáng dòng chảy đảm bảo
tiêu chuẩn chống lũ.
- Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước
lũ thiết kế.
- Xác định không gian thoát lũ.
d) Tính toán phương án đê điều
- Xác định nhiệm vụ, xác định cấp đê: Dựa vào tiêu chuẩn phòng, chống lũ;
yêu cầu về mức đảm bảo chống lũ của tuyến sông có đê xác định được loại đê,
nhiệm vụ của từng tuyến đê. Căn cứ vào số liệu về dân cư, kinh tế xã hội, diện tích
vùng bảo vệ, độ sâu ngập lụt, mức độ quan trọng của vùng bảo vệ để xác định cấp
đê;
- Xác định vị trí tuyến đê: Trên cơ sở không gian thoát lũ, điều kiện địa hình
địa chất, điều kiện dân sinh cơ sở hạ tầng xác định vị trí tuyến đê phù hợp đảm
bảo ổn định lâu dài;
- Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê theo
các quy hoạch có liên quan trong vùng quy hoạch về thủy lợi, đô thị, đất đai, giao
thông, công nghiệp,… và không làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
trong khu vực;
- Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê: Xác định cao trình đê thiết kế
được tính từ mực nước thiết kế đê và độ cao gia thăng an toàn của đê, chiều rộng
mặt đê, mái đê phía sông, phía đồng theo tiêu chuẩn thiết kế đê.
đ) Xác định các giải pháp phòng, chống lũ
- Đề xuất giải pháp công trình: Nghiên cứu, tính toán và đề xuất các giải
pháp công trình bảo đảm chống lũ thiết kế; nhiệm vụ và quy mô của từng loại
công trình.
+ Hồ chứa: Xác định mực nước và dung tích hồ chứa, dung tích phòng, chống
lũ hạ du, chế độ cắt lũ, tác dụng cắt lũ cho hạ du, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ
bản khác của công trình;
18
+ Vùng chậm lũ: Giới hạn vùng chậm lũ, dung tích vùng chậm lũ, chế độ
chậm lũ, tác dụng cắt lũ, một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của vùng chậm
lũ và công trình trong vùng chậm lũ;
+ Đường phân lũ: Bố trí đường phân lũ và các công trình trên đường phân lũ;
lưu lượng phân lũ, chế độ phân lũ, tác dụng giảm lũ cho dòng chính, một số chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của công trình trên đường phân lũ;
+ Đê điều: xác định tần suất chống lũ của đê, mực nước thiết kế đê, xác định
vị trí tuyến đê (đối với khu vực chưa có đê), xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
chính của hệ thống đê điều và công trình kết cấu hạ tầng đầu mối trên đê;
+ Chỉnh trị sông: Các đoạn sông, bờ bãi sông cần nạo vét, nắn dòng, gia cố.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của các công trình chỉnh trị;
+ Kè bảo vệ bờ sông, các khu dân cư, cơ sở hạ tầng;
+ Cải tạo, mở rộng các công trình cản trở thoát lũ.
- Đề xuất giải pháp phi công trình: Quản lý bãi sông; bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn; vận hành công trình; sử dụng hợp lý đất đai, sản xuất thích nghi; xây
dựng hệ thống dự báo, cảnh báo; xây dựng kế hoạch ứng phó,…
e) Xác định các giải pháp đê điều:
- Các giải pháp công trình: Xây dựng, nâng cấp, củng cố các tuyến đê đảm
bảo mặt cắt theo thiết kế; xử lý những trọng điểm xung yếu về nền đê, thân đê;
xây dựng mới các cống dưới đê, kè bảo vệ đê. Xây dựng các công trình phục vụ
công tác quản lý, bảo vệ đê,...;
- Giải pháp phi công trình: Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều; đầu
tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý đê. Áp dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ mới, tiên tiến trong quản lý, xây dựng đê điều. Tuyên truyền nâng
cao nhận thức của người dân về quản lý, bảo vệ đê điều.
2.4. Đề xuất danh mục công trình, kinh phí đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế,
thứ tự ưu tiên
a) Xác định danh mục các công trình đầu tư thực hiện.
b) Xác định kinh phí đầu tư.
c) Phân tích hiệu quả kinh tế
- Hiệu ích định lượng;
- Hiệu ích định tính;
- Phân tích kinh tế: Kết quả phân tích kinh tế dùng để lựa chọn tầ n suất bảo đảm,
các giải pháp, quy mô công trình đê điều và các công trình phòng, chống lũ khác đảm
bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật.
d) Đề xuất trình tự, phân giai đoạn thực hiện quy hoạch; Danh mục công trình,
dự án ưu tiên trên cơ sở yêu cầu cấp bách của các khu vực, khả năng nguồn vốn
và hiệu ích đầu tư.
đ) Dự kiến nguồn huy động vốn.
19
2.5. Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, n âng cấp
công trình phòng, chống lũ, đê điều.
Xác định sơ bộ diện tích đất để bố trí xây dựng các công trình theo quy hoạch
đề xuất.
2.6. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: Giải pháp về pháp luật, chính
sách; giải pháp về tài chính, đầu tư; giải pháp về khoa học và công nghệ; giải pháp
về tuyên truyền, nâng cao nhận thức; giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;
giải pháp về hợp tác quốc tế; giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch.
2.7. Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch: Tổng hợp toàn bộ các nội dung chính đã phân
tích, tính toán, kết quả đề xuất giải pháp quy hoạch;
- Báo cáo tóm tắt: Tóm tắt các nội dung chính, chủ yếu trong báo cáo tổng hợp.
2.8. Lập các loại bản đồ
2.8.1. Yêu cầu các loại bản đồ cần lập
- Bản đồ hiện trạng các công trình phòng, chống lũ;
- Bản đồ hiện trạng hệ thống đê điều;
- Bản đồ quy hoạch;
- Bản đồ Atlat đóng thành tập phụ lục bản đồ, khổ A3.
2.8.2. Yêu cầu về tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ tối thiểu 1:50.000 tương ứng với diện tích đất quy hoạch dưới 10.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:100.000 tương ứng với diện tích đất quy hoạch từ 10.000 ha -
200.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:250.000 tương ứng với diện tích đất quy hoạch trên 200.000
ha.
2.9. Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
- Rà soát, hoàn chỉnh các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt;
- Rà soát, hoàn chỉnh các loại bản đồ;
- Dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt quy hoạch;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên
quan; báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ theo các ý kiến góp ý;
- Hội thảo và lấy ý kiến:
+ Chuẩn bị tài liệu và các chuẩn bị khác phục vụ hội thảo (nhân bản tài liệu,
gửi các tài liệu quy hoạch và các tài liệu liên quan để lấy ý kiến góp ý);
+ Tổ chức hội thảo;
20
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch:
+ Tổng hợp các ý kiến góp ý;
+ Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- In ấn, nhân bộ, giao nộp và lưu trữ hồ sơ sản phẩm.
2.10. Sản phẩm quy hoạch
2.10.1. Các báo cáo quy hoạch
- Báo cáo tổng hợp;
- Báo cáo tóm tắt;
- Các báo cáo chuyên đề:
+ Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển KTXH;
+ Báo cáo hiện trạng công tác phòng, chống lũ;
+ Báo cáo hiện trạng đê điều;
+ Báo cáo khí tượng, thủy văn;
+ Báo cáo thủy công, kinh tế;
+ Báo cáo tính toán thủy lực;
+ Báo cáo tính toán phương án quy hoạch;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có).
2.10.2. Các loại bản đồ
2.10.3. Các tài liệu khác (nếu có)
- Hồ sơ khảo sát kỹ thuật;
- Tài liệu thu thập, hình ảnh, phiếu điều tra...;
- Các văn bản liên quan về quy hoạch, văn bản góp ý cho báo cáo quy hoạch
của các địa phương, Bộ, ngành liên quan.
2.10.4. Hình thức giao nộp và lưu trữ hồ sơ quy hoạch.
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Nội dung công việc điều chỉnh quy hoạch
3.1. Nội dung công việc điều chỉnh quy hoạch tương tự nội dung công việc
lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch.
3.2. Định mức rà soát, điều chỉnh quy hoạch được tính toán theo quy định tại
khoản 6.3 Điều 6, khoản 8.2 Điều 8 Chương I văn bản này.
3.3. Nội dung công việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch thực hiện theo quy định
tại mục 8.3 Điều 8 Chương I văn bản này.
4. Một số công việc liên quan đến hoạt động lập quy hoạch
4.1. Điều tra chuyên đề
- Điều tra bãi sông: dân cư, các bối, cơ sở hạ tầng khu vực bối, bãi sông phục
vụ cho việc quy hoạch quản lý bãi sông;
21
- Điều tra hiện trạng công trình phòng, chống lũ: hồ chứa, công trình điều tiết
lũ, công trình chỉnh trị sông, công trình bảo vệ bờ sông,…
- Điều tra hệ thống đê điều: cao trình, mặt cắt đê, công trình trên tuyến đê; kè;
phạm vi bảo vệ đê; tình hình vi phạm đê điều,…;
Các điều tra chuyên đề cần được lập đề cương và dự toán riêng phục vụ lập
quy hoạch.
4.2. Khảo sát kỹ thuật
4.2.1. Khảo sát thủy văn
Yêu cầu về khảo sát thủy văn:
- Khảo sát đo đạc mực nước dòng chảy lũ…;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo đề cương được duyệt.
Nội dung công việc, định mức áp dụng theo quy định hiện hành về công tác
điều tra khảo sát khí tượng thủy văn.
4.2.2. Khảo sát địa hình
Yêu cầu về khảo sát địa hình:
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ lập quy hoạch;
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ nghiên cứu bố trí tuyến đê, công trình
trên đê;
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ nghiên cứu bố trí các công trình phòng,
chống lũ khác;
- Đo các mặt cắt dọc, ngang sông phục vụ tính toán thủy lực, chỉnh trị sông,...
theo đề cương được duyệt;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo đề cương được duyệt.
Nội dung công việc, định mức áp dụng theo quy định hiện hành về công tác
khảo sát địa hình.
4.2.3. Khảo sát địa chất
Yêu cầu về khảo sát địa chất:
- Khảo sát địa chất địa điểm dự kiến bố trí tuyến đê, công trình trên đê;
- Khảo sát địa chất địa điểm dự kiến bố trí các công trình phòng, chống lũ
khác;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo đề cương được duyệt.
Nội dung công việc, định mức áp dụng theo quy định hiện hành về công tác
khảo sát địa chất.
22
4.3. Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) được xác định khối lượng
thực hiện theo yêu cầu cụ thể từng quy hoạch và dự toán riêng theo các định
mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hiện hành về lập báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược.
II. ĐỊNH MỨC
1. Định mức lao động
Định mức lao động các nội dung công việc được tính theo Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Định mức lao động
Đơn vị tính: Công nhóm/vùng chuẩn
TT Nội dung công việc
Định biên cấp
bậc bình quân
(người/nhóm)
Định mức
lao động
(công nhóm)
Hệ số phi
chuẩn Ki
áp dụng
KS3 KS5 KSC3 Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
I Thu thập tài liệu cơ bản 3 2 1 39,79 KF, K1, K5
II Điều tra, thu thập tài liệu
dân sinh kinh tế
2 2 2 35,84 44,8 KF, K5, K6
III Các nội dung tính toán đề
xuất giải pháp quy hoạch
KF, K1, K2,
K3, K4, K5,
K6
1 Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên; điều kiện
kinh tế - xã hội; nguồn lực;
đánh giá hiện trạng phòng,
chống lũ, kết quả thực hiện
quy hoạch thời kỳ trước
trên phạm vi vùng quy
hoạch
2 3 2 52,26
2 Dự báo xu thế mưa lũ trong
bối cảnh chịu tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển
dâng, thiên tai; dự báo tiến
bộ khoa học và công nghệ,
nguồn lực ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác phòng,
chống lũ
2 3 2 23,24
23
TT Nội dung công việc
Định biên cấp
bậc bình quân
(người/nhóm)
Định mức
lao động
(công nhóm)
Hệ số phi
chuẩn Ki
áp dụng
KS3 KS5 KSC3 Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3 Đánh giá về liên kết ngành,
liên kết vùng; cơ hội và
thách thức đối với công tác
phòng, chống lũ trên vùng
quy hoạch
2 3 2 31,37
4 Xác định quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và phạm vi
quy hoạch
2 3 2 31,37
5 Tính toán quy hoạch
5.1 Phân tích đặc điểm khí
tượng thủy văn, hải văn
2 2 3 79,53 19,89
5.2 Tính toán thủy lực, phương
án phòng, chống lũ, đê điều
2 2 3 106,04 26,51
5.3 Xác định các giải pháp
phòng, chống lũ
2 2 3 78,55 19,64
5.4 Xác định yêu cầu tiêu
chuẩn phòng, chống lũ
2 2 3 10,31 2,58
5.5 Xác định các giải pháp đê
điều
2 2 3 27,49 6,87
6 Đề xuất danh mục công
trình, ước tính vốn đầu tư,
phân tích hiệu quả kinh tế,
thứ tự ưu tiên
1 3 2 62,75 15,69
7 Xác định nhu cầu sử dụng
đất phục vụ xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp công trình
phòng, chống lũ
1 3 2 39,17
8 Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch
1 3 2 23,53
24
TT Nội dung công việc
Định biên cấp
bậc bình quân
(người/nhóm)
Định mức
lao động
(công nhóm)
Hệ số phi
chuẩn Ki
áp dụng
KS3 KS5 KSC3 Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
9 Lập báo cáo tổng hợp, báo
cáo tóm tắt
0 4 4 116,95 29,24
10 Lập các loại bản đồ 2 2 2 48,38
11 Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch 2 2 2 36,29
2. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị được tính theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Định mức thiết bị
Đơn vị tính: Ca/vùng chuẩn
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn
(tháng)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU
- 2,2 KW Bộ 96 1.510 -
2 Máy Photocopy - 1KW Cái 96 496 -
3 Máy tính xách tay - 0,04KW Cái 60 1.510 187
4 Máy GPS cầm tay Cái 120 - 101
Ghi chú: Các loại thiết bị được xác định theo quy định tại
Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
3. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ được tính theo Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Định mức dụng cụ
Đơn vị tính: Ca/vùng chuẩn
TT Danh mục dụng cụ Đơn
vị tính
Thời hạn
(tháng)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 60 3.776 -
2 Ghế văn phòng Cái 60 3.776 -
25
TT Danh mục dụng cụ Đơn
vị tính
Thời hạn
(tháng)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3 Máy in lazer A4 0,5KW Cái 60 944 -
4 USB Cái 12 3.776 202
5 Tủ đựng tài liệu Cái 60 1.889 -
6 Dụng cụ khác % 3,5 1,5
Ghi chú: Các loại dụng cụ được xác định theo quy định tại
Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
4. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu được tính theo Bảng 2.4.
Bảng 2.4. Định mức vật liệu
Đơn vị tính: Mức/vùng chuẩn
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tính
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Bút viết Cái 674 166
2 Giấy A4 quy đổi Ram 506 -
3 Mực in A4 quy đổi Hộp 114 -
4 Mực photocopy Hộp 86 -
5 Sổ ghi chép Quyển 338 -
6 Sổ nhật ký Quyển - 166
7 Túi nhựa đựng tài liệu Cái 2.109 166
8 Vật liệu khác % 6,0 2,0
5. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công
tác nội nghiệp
Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công tác nội nghiệp
của từng công việc lập quy hoạch được tính theo hệ số tại Bảng 2.5.
Bảng 2.5. Hệ số sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị
TT Nội dung công việc Hệ số
I Thu thập tài liệu cơ bản 0,03
II Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế 0,04
26
TT Nội dung công việc Hệ số
III Các nội dung tính toán đề xuất giải pháp quy hoạch
1
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế
- xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ,
kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi
vùng quy hoạch
0,08
2
Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ
khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác phòng, chống lũ.
0,03
3
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu
cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống lũ;
cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ trên
vùng quy hoạch
0,03
4 Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi
quy hoạch 0,03
5 Tính toán quy hoạch
5.1 Phân tích, tính toán đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn 0,12
5.2 Tính toán thủy lực, phương án phòng, chống lũ 0,15
5.3 Xác định các giải pháp phòng, chống lũ 0,09
5.4 Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng, chống lũ 0,05
5.5 Xác định các giải pháp đê điều 0,09
IV Đề xuất danh mục công trình, ước tính vốn đầu tư, phân
tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên 0,07
V Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp công trình phòng, chống lũ 0,03
VI Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch 0,01
VII Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch 0,22
VIII Lập các loại bản đồ 0,04
IX Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch 0,03