Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài là một bậc phân loại cơ bản trong sinh học dùng để chỉ một loài, một
phân loài hoặc một quần thể động vật, thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài
động vật hoặc thực vật với nhau.
3. CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại Washington và có
hiệu lực đối với các thành viên tham gia, trong đó Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
4. Ban Thư ký CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương trình Môi
trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương XII Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Quốc gia thành viên CITES là quốc gia tham gia và thực hiện CITES, áp
dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
6. Phụ lục CITES là Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên CITES thông qua và có hiệu lực theo
quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ
tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá
cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các loài lai với loài
thuộc Phụ lục I CITES;
b) Phụ lục II CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa
bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những loài này
khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và các loài
lai với loài thuộc Phụ lục II CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES);
c) Phụ lục III CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã mà một
quốc gia thành viên CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm
3
soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục III CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc
Phụ lục II CITES).
7. Mẫu vật là cá thể động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm còn sống hoặc đã
chết, bộ phận, dẫn xuất hoặc sản phẩm của cá thể thuộc loài đó.
8. Bộ phận của động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất lấy từ động
vật, thực vật chưa qua chế biến hoặc đã qua sơ chế.
9. Dẫn xuất hoặc sản phẩm của động vật, thực vật là bộ phận của động vật,
thực vật đã qua chế biến.
10. Động vật rừng thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò
sát, lưỡng cư, côn trùng có môi trường sinh sống tự nhiên trong rừng và không
thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư này; Phụ lục
CITES; động vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; loài thủy sản
theo quy định của pháp luật về thủy sản; Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
11. Khai thác mẫu vật là hoạt động lấy mẫu vật ra khỏi môi trường sinh sống
tự nhiên của chúng.
12. Vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá
nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
13. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ
chức, cá nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích
lợi nhuận như phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi
làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn
xiếc; trao trả mẫu vật giữa các cơ quan thẩm quyền quản lý CITES.
14. Nhập nội từ biển là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài
động vật, thực vật quy định tại Phụ lục CITES được khai thác từ vùng biển không
thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
15. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm
mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
16. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật,
thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong
môi trường đó nhằm tạo ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
17. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc Phụ lục CITES
4
và/hoặc loài động vật rừng thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thực vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài thuộc Phụ lục CITES.
18. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi con, trứng được khai thác từ tự nhiên
để nuôi lớn, cho ấp nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
19. Nuôi sinh sản là hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp hoặc
nuôi động vật có nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản trong môi trường có kiểm soát.
20. Trồng cấy nhân tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép
cành hoặc cách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
21. Thế hệ F1 là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong
đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
22. Thế hệ F2 hoặc thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường
có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
23. Vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn
gốc từ động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia
đình, chỉ sử dụng cho các mục đích phi thương mại và tại thời điểm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu được mang theo người hoặc ký gửi như là hành lý
cá nhân hoặc một phần của việc di dời nhà cửa.
24. Mẫu vật tiền Công ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy
định của CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi quốc gia thành viên gia nhập.
Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường
có kiểm soát;
c) Trường hợp không xác định được ngày có được mẫu vật theo quy định
tại các điểm a, b khoản này, ngày có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có
chủ sở hữu.
25. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm đã được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng
bán ra ngoài thị trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
26. Hệ số đa dạng nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá
mức độ phong phú về số lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng
được tính theo chỉ số đa dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích
trồng tất cả các giống của một loài cây trồng.
5
27. Khu vực phân bố của loài là diện tích được xác định bằng đường biên
giới liên tục và ngắn nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu
dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể
loài nằm trong khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân bố
tự nhiên này sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh
trưởng và phát triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen
và phục hồi quần thể của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các
hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển
nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực hiện
trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp
bộ, cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục đích du lịch sinh thái là hoạt động tham quan
loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong môi trường
tự nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với hoạt động giáo dục, nâng
cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự
nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm IA: thực vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng;
b) Nhóm II: Loài hạn chế khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên
tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: thực vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng.
2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại
Việt Nam hoặc được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu
6
chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa nguy cấp (EN) đến cực kỳ
nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định
tại điểm c, d khoản này, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này,
đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về
khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ: hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; tỷ lệ hộ nuôi, trồng
dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; diện tích trồng dưới 0,5 héc ta
đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công
nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu;
hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500
cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; giống vật nuôi được xác định là giống
có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần
chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số
lượng cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có
số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất
50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi
trường bị hủy hoại nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một
trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên trong Phụ lục II, III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp
(VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy
cấp (VU) trở lên được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện
pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này đang bị khai
thác và buôn bán quá mức, được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá
theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam là có khả năng sẽ bị nguy cấp
trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại.
4. Loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan có thông tin về loài động vật,
thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, nấm và vi sinh vật đáp ứng các tiêu chí
7
đưa vào hoặc đưa ra Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 4
Thông tư này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp.
2. Trình tự sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm
Định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo trình tự
sau đây:
a) Căn cứ kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý,
hiếm và thông tin của tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan, Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề
xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đề xuất
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thành lập Hội đồng thẩm định loài nguy cấp,
quý, hiếm. Thành phần Hội đồng gồm: chủ trì là Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc Lãnh đạo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, đại diện
các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Cơ quan khoa
học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng
thẩm định tổ chức đánh giá hồ sơ, ghi ý kiến vào Phiếu đánh giá của thành viên
Hội đồng thẩm định theo Mẫu số 02 và lập Biên bản họp theo Mẫu số 03 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định, Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lấy
ý kiến các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản
theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học, các cơ quan chuyên môn được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời;
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ
quan chuyên môn, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm:
báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; biên bản họp và phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng
thẩm định; báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm kèm theo báo cáo
kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông
8
tin của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này; các tài liệu liên quan khác
(nếu có);
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung loài
nguy cấp, quý, hiếm.
Chương II
QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Mục 1
BẢO TỒN, BẢO VỆ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Chương II QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu
giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các
loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh
trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn
gốc hợp pháp;
b) Hoạt động nuôi sinh sản, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá
thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về
khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
c) Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du
lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm
ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như:
các loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông,
bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng,
bẫy keo, ná cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để
khai thác mẫu vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp
9
khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả
hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì
phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ
điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thực hiện
như đối với mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu loài nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục I CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động
vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản
này và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực
hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại
Thông tư này.
2. Biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại
chỗ tại khu vực phân bố tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn
thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo
pháp luật có liên quan đối với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành
lập khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Các loài nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các
hoạt động sau: cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen,
mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể
loài ngoài tự nhiên; thả lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh
sống tự nhiên của chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, giống cây trồng lâm nghiệp thực hiện theo quy định
của pháp luật về chăn nuôi, trồng trọt, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Chương II QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
Điều 10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên
1. Các trường hợp khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gồm:
a) Phục vụ các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp
tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Khai thác tận dụng, tận thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Hoạt động khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phải
đảm bảo theo quy định điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau:
a) Phương án khai thác được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận
việc khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
b) Địa điểm khai thác phải được xác định, có thông tin về tình trạng quần
thể, sinh cảnh tại khu vực khai thác;
c) Thời điểm khai thác không được ảnh hưởng tới việc sinh sản, di cư, sinh
cảnh sống của loài, khả năng tái tạo và phục hồi quần thể của loài;
d) Phương pháp khai thác không gây tổn hại đến các cá thể khác, sinh cảnh
hoặc cấu trúc quần thể tự nhiên;
đ) Số lượng khai thác phải ở mức tối thiểu, được xác định trên cơ sở kết
quả khảo sát thực địa, bảo đảm không làm suy giảm khả năng tồn tại của quần thể
ngoài tự nhiên.
3. Hồ sơ đề nghị khai thác đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm
b khoản 1 Điều này:
a) Bản chính đề nghị khai thác theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản chính phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Bản chính văn bản chấp thuận cho khai thác của chủ rừng, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi thực hiện
hoạt động khai thác;
d) Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phê
duyệt đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học trong trường hợp khai thác để tạo nguồn
12
giống gốc phục vụ nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo hoặc thu thập mẫu vật theo
nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
đ) Bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng, cho mẫu vật các
loài nguy cấp, quý, hiếm trong trường hợp khai thác phục vụ công tác đối ngoại;
e) Văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc khai thác
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của loài đó trong tự nhiên.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường nơi thực hiện hoạt động khai thác theo cách thức trực tiếp
hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm
bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01
ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không
hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thành thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Phương án khai thác;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành
Quyết định phê duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt Phương án khai thác, thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trước khi khai thác, tổ chức, cá nhân gửi Quyết định phê duyệt Phương án
khai thác đến cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành khai thác, tổ chức, cá nhân gửi bản chính Bảng kê lâm sản đến cơ
quan Kiểm lâm sở tại hoặc văn bản xác nhận nguồn gốc thủy sản đến cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản để xác nhận theo quy định.
6. Trường hợp khai thác tận dụng, tận thu quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này: Đối tượng, điều kiện khai thác thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; thành phần hồ sơ, trình tự, thủ
tục khai thác thực hiện như đối với loài thông thường theo quy định của Bộ trưởng
13
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Chương II QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
1. Động vật còn sống bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị thương, bị
bệnh được cứu hộ tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định.
2. Trình tự, thủ tục cứu hộ động vật còn sống là tang vật, vật chứng hoặc
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Trình tự thực hiện cứu hộ động vật bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc,
bị thương, bị bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Tổ chức, cá nhân khi phát hiện động vật bị lạc, bị thương, bị bệnh hoặc
mất nơi sinh sống tự nhiên có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi phát hiện để kịp thời tổ chức cứu hộ;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, tiếp nhận và lập Biên bản giao nhận động vật
theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo bằng văn
bản công khai tại trụ sở cơ quan và trên phương tiện thông tin đại chúng về động
vật để xác minh chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp. Thời hạn thông báo và xác
minh là 05 ngày làm việc;
Trong thời gian thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển giao
cho cơ sở bảo tồn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động để thực hiện
cứu hộ, chăm sóc theo quy định của pháp luật; trường hợp không có cơ sở bảo tồn phù
hợp thì chuyển giao cho cơ sở nuôi đã được cấp mã số cơ sở nuôi;
Hết thời hạn thông báo theo quy định, nếu không xác định được chủ sở hữu
hoặc người quản lý hợp pháp hoặc xác định động vật không phải là tang vật, vật
chứng của vụ vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan
chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học quyết định xử lý động vật theo quy định tại khoản 4 Điều này.
18
4. Hình thức xử lý động vật sau cứu hộ:
a) Thả động vật đủ điều kiện về môi trường tự nhiên phù hợp với điều kiện
sinh sống của loài, bảo đảm an toàn cho động vật, con người và môi trường;
b) Chuyển giao cho cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cấp phép
để tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, nghiên cứu hoặc phục vụ giáo dục môi trường;
c) Chuyển giao cho tổ chức nghiên cứu, đào tạo, giáo dục môi trường sau
khi được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng văn bản;
d) Đối với động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
không đủ điều kiện thả về tự nhiên, ưu tiên chuyển giao vào cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi và bảo tồn. Trường hợp cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học không đủ điều kiện tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp
xã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức chuyển giao cho cơ sở
nuôi sinh sản, sinh trưởng hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp động vật bị chết trong quá trình cứu hộ, cơ sở đang quản lý
động vật có trách nhiệm lập biên bản xác nhận, thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi tiếp nhận và đề xuất xử lý động vật.
6. Trường hợp động vật sinh sản trong quá trình cứu hộ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày động vật sinh sản, cơ sở đang quản lý động vật có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và
Môi trường về số lượng cá thể được sinh ra; quyết định việc tiếp tục nuôi hoặc
thả về môi trường tự nhiên; trình tự thực hiện thả loài động vật về môi trường tự
nhiên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
7. Trường hợp động vật bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc không còn khả
năng phục hồi thì thực hiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ
môi trường và các quy định khác có liên quan. Quá trình tiêu hủy có đại diện cơ quan
chủ trì tiêu hủy động vật; cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành tiêu hủy; cơ quan chủ trì tiêu hủy có thể mời
người chứng kiến và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác tham gia.
Mục 2
NUÔI, TRỒNG LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO
VỆ; THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Chương III THỰC THI CITES
Điều 25. Nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải được cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng:
a) Nuôi, trồng loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định
của pháp luật thủy sản, trừ trường hợp nuôi, trồng loài thủy sản thuộc Phụ lục I
CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thủy sản đồng thời là loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông
tư này;
b) Nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục I CITES đồng thời thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh
học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái thực hiện theo quy định tại mục 2
Chương II Thông tư này;
c) Nuôi dưới 10 cá thể động vật không có nọc độc thuộc lớp chim, bò sát, côn
trùng, lưỡng cư hoặc dưới 02 cá thể động vật thuộc lớp thú trừ loài ăn thịt thuộc Phụ
lục II, III CITES không vì mục đích thương mại. Trường hợp nuôi nhiều loài khác
nhau thì tổng số cá thể của loài động vật nuôi không vượt quá 10; nuôi loài động
vật không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm d khoản
3 Điều này;
d) Trồng dưới 30 cá thể thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES không vì mục
đích thương mại. Trường hợp trồng nhiều loài khác nhau thì tổng số cá thể của
loài thực vật trồng không vượt quá 30.
3. Nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES phải đảm bảo:
a) Có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân hoặc có hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp hợp pháp theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây
trồng lâm nghiệp đối với trường hợp trồng thực vật là giống cây trồng lâm nghiệp;
b) Đảm bảo an toàn cho con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về
môi trường, thú y;
27
c) Đối với trường hợp nuôi các loài động vật lớp thú thuộc Phụ lục I CITES
phải được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân để quản lý và truy xuất nguồn gốc;
d) Trường hợp nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân bố tự
nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam phải được
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi, trồng
không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi, trồng và các loài khác có liên
quan trong tự nhiên.
4. Khai thác, xuất bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển mẫu vật
thuộc Phụ lục CITES của cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số hoặc trường
hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này: Chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng
thực hiện việc cập nhật các thông tin vào sổ theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này và thực hiện quy định về hồ sơ lâm sản theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi, trồng:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ
sở nuôi, cơ sở trồng, tổ chức, cá nhân gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này và bản sao hồ sơ nguồn gốc động vật, thực vật đến cơ
quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý;
b) Mở sổ theo dõi hoạt động nuôi, trồng và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp
thời các thông tin vào sổ theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho con người; tuân thủ các quy
định của pháp luật về môi trường, thú y;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này, tổ chức,
cá nhân nuôi, trồng động vật, thực vật phải tuân thủ quy định tại các điểm a, b và c
khoản này và khoản 3 Điều này. Trường hợp có nhu cầu đăng ký mã số hoặc khi số
lượng động vật, thực vật nuôi, trồng vượt số lượng quy định tại điểm c, điểm d khoản
2 Điều này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở
trồng theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.
Chương II Thông tư này;
Điều 26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục CITES
1. Mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục
CITES được cấp trước khi nuôi, trồng.
2. Cơ quan cấp mã số:
28
a) Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ
sở trồng các loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES xuất khẩu vì mục đích thương
mại. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi, trồng để thương mại trong
nước hoặc để xuất khẩu không vì mục đích thương mại, thuộc Phụ lục II, III
CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng
a) Bản chính Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 30
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu
số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ
quan cấp mã số quy định tại khoản 2 Điều này theo cách thức trực tiếp hoặc qua
môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan cấp mã số kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy
đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số, thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trường hợp cần kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế và cấp
mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trường hợp nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân bố tự
nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số gửi văn bản
đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đề nghị xác nhận về việc nuôi, trồng không
làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài và các loài khác có liên quan trong tự nhiên;
29
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác
nhận, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có văn bản trả lời gửi cơ quan cấp mã số;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận, cơ
quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp hoặc không nhận
được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
Trường hợp phải kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế đồng thời lấy
ý kiến tham vấn của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và cấp mã số cơ sở nuôi,
cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường
hợp không cấp mã số hoặc không nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa
học CITES Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Trường hợp nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES để
xuất khẩu vì mục đích thương mại, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế trong trường hợp cần
thiết, gửi hồ sơ đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để trình Ban
Thư ký CITES;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm
quyền quản lý CITES Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Ban
Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng
văn bản cho cơ quan cấp mã số;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã
số cho cơ sở nuôi, cơ sở trồng; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
5. Cấp sửa đổi, bổ sung thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi, bổ sung thông tin về địa điểm, mục đích, hình
thức, quy mô nuôi, trồng hoặc bổ sung loài nuôi, trồng hoặc thay đổi Phụ lục
CITES, Nhóm loài đã được cấp mã số, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải đề nghị sửa
đổi, bổ sung thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: Hồ sơ gồm: mã số đã được
cấp và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này; trình tự thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
6. Hủy mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng:
30
a) Cơ sở nuôi, cơ sở trồng bị hủy mã số khi thuộc một trong các trường hợp
sau: Cơ sở có thông báo hủy hoạt động; cơ sở thay đổi chủ sở hữu; cơ sở ngừng
hoạt động liên tục trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp mã số; chủ cơ sở
có hành vi khai thác, săn, bắt, giết, nuôi, nhốt, trồng, tàng trữ, vận chuyển, mua,
bán, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, loài thuộc Phụ lục
CITES trái quy định pháp luật mà đã bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các
thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan cấp mã số quy định tại
khoản 2 Điều này quyết định hủy mã số theo Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định hủy mã số có hiệu lực, chủ
cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải thực hiện chuyển giao động vật, thực vật cho cơ sở đủ
điều kiện theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn này mà không thực hiện
chuyển giao, cơ quan cấp mã số tiến hành lập biên bản và xử lý theo quy định.
7. Trong quá trình nuôi, trồng, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng có trách nhiệm
thực hiện đúng Phương án đã đăng ký và ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời vào
sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Thông tư này.
Cơ quan cấp mã số thực hiện quản lý, giám sát và kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất các cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định.
Mục 2
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU,
NHẬP NỘI TỪ BIỂN VÀ QUÁ CẢNH
Chương II Thông tư này;
Điều 27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá
cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Hoạt động xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES phải có giấy phép CITES do Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp, trừ các trường hợp quy định tại khoản
6 Điều này.
2. Cấp giấy phép CITES xuất khẩu mẫu vật của loài động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp
tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
31
3. Cấp giấy phép CITES xuất khẩu mẫu vật của loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc từ nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy
nhân tạo trong các trường hợp sau:
a) Đối với mẫu vật loài thuộc Phụ lục I CITES: Mẫu vật loài động vật xuất
khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã được Ban Thư ký
CITES cấp mã số cơ sở nuôi; mẫu vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng xuất khẩu không
vì mục đích thương mại; mẫu vật loài thực vật xuất khẩu được trồng cấy nhân tạo
từ cơ sở trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở trồng;
b) Đối với mẫu vật loài thuộc Phụ lục II, III CITES: Mẫu vật loài động vật
xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở được cấp mã số nuôi;
mẫu vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng không vì mục đích thương mại; mẫu vật loài
thực vật xuất khẩu được trồng cấy nhân tạo từ cơ sở được cấp mã số trồng;
c) Đối với mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES: Mẫu vật sinh sản từ
thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục I CITES đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số
cơ sở nuôi; mẫu vật sinh sản từ thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục II, III CITES từ
cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở nuôi sinh sản; mẫu vật trồng cấy nhân tạo
từ cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở trồng hoặc cơ sở được cấp
Giấy chứng nhận cơ sở trồng theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục CITES đối với trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật về thủy sản;
b) Đối với mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES được nhập nội từ biển không vì
mục đích thương mại.
5. Trường hợp mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
được nhập khẩu vào Việt Nam mà thời điểm xuất khẩu, tái xuất khẩu trước ngày
có hiệu lực của thông báo đình chỉ buôn bán mẫu vật đó từ Ban Thư ký CITES,
Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc cấp giấy phép
CITES nhập khẩu cho lô hàng đó theo quy định tại Điều 30 Thông tư này, trừ
trường hợp Ban Thư ký CITES có thông báo khác.
6. Các trường hợp không cần giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES Việt Nam cấp:
a) Nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước:
Trường hợp mẫu vật của một loài thuộc Phụ lục CITES được xuất khẩu, tái
xuất khẩu trước ngày quy định của CITES áp dụng đối với loài đó: tổ chức, cá
nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chụp vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác
có giá trị tương đương của lô hàng nhập khẩu.
32
Trường hợp nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước được xuất khẩu, tái xuất
khẩu từ ngày các quy định của CITES áp dụng đối với loài đó: tổ chức, cá nhân
nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu
hoặc chứng chỉ tiền Công ước của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật;
b) Nhập khẩu mẫu vật loài thủy sản (trừ loài bò sát, lưỡng cư) thuộc Phụ
lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số
cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu mẫu vật nộp
cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu;
c) Nhập khẩu mẫu vật của loài thuộc Phụ lục III CITES từ quốc gia không đề
xuất đưa loài vào Phụ lục CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp cho cơ quan hải
quan bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ của quốc gia xuất khẩu;
d) Nhập khẩu mẫu vật là sản phẩm hoàn chỉnh thuộc Phụ lục I CITES đã được
Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES: tổ chức, cá
nhân nhập khẩu mẫu vật nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất
khẩu, tái xuất khẩu;
đ) Vận chuyển quá cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES:
tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh nộp cho cơ quan hải quan bản sao giấy phép
CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do quốc gia xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp;
e) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá
nhân, hộ gia đình với số lượng không vượt quá quy định của CITES. Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm dịch, công bố trên trang điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số
lượng mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu không cần giấy phép CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Chương II Thông tư này;
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
1. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES
nhập khẩu.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm
quyền quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp đối với loài thuộc
35
Phụ lục II, III CITES, loài thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại
cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng;
c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES không vì mục
đích thương mại: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm
một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với mẫu vật sống; văn bản ký kết về
chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
đối với trường hợp nghiên cứu khoa học; văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại
giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao;
giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với
trường hợp phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc; văn bản của Cơ quan thẩm quyền
quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất khẩu về việc trả lại mẫu vật cho quốc gia
xuất xứ;
d) Trường hợp nhập khẩu động vật, thực vật sống thuộc Phụ lục I CITES có
nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở
nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES để nuôi, trồng: ngoài thành phần hồ sơ quy định
tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: mã số
cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc
nộp thêm một trong các bản chính tài liệu sau: Phương án nuôi theo Mẫu số 22,
Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối
với trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy
định tại Thông tư này;
đ) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên
CITES: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao
giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi
trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp nhận ngay
khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp
nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo
36
Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy
phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản tham vấn, xác minh trong
các trường hợp sau:
Trường hợp nhập khẩu mẫu vật có nguồn gốc từ các quốc gia xuất khẩu
thuộc vùng địa lý không tích cực theo pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sản hoặc có thông tin giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu là giả mạo, có dấu
hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa, không rõ thông tin hoặc nhập khẩu động vật sống, Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn qua thư điện tử với cơ
quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu về các thông tin liên quan đến
giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu hoặc phương thức xác thực điện tử khác;
Trường hợp cần xác minh thông tin về năng lực cơ sở nuôi trước khi cấp
phép nhập khẩu động vật sống, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam
thực hiện tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên
ngành hoặc đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên
quan xác minh, kiểm tra thực tế cơ sở nuôi;
đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn
hoặc đề nghị xác minh, kiểm tra thực tế cơ sở nuôi của Cơ quan thẩm quyền quản
lý CITES Việt Nam, các cơ quan liên quan trả lời bằng văn bản;
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ
quan liên quan, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy
phép CITES nhập khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp không cấp giấy phép hoặc không nhận được kết quả tham vấn, xác
minh, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo vệ, bảo tồn
loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi CITES tại Thông
tư này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng,
chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,
trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES, nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường theo quy định
tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
c) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định của CITES cấm
hoặc hạn chế thương mại đối với loài liên quan đến Việt Nam và số lượng mẫu vật
là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái
xuất khẩu không cần giấy phép CITES;
d) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động
vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên
CITES thông qua;
đ) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm
trong các hoạt động khai thác, nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường
theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
41
e) Phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu cho Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo tồn loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo
tồn loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành và tổ chức thực hiện theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn
bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên
nhiên, khu vực sinh sống, di cư của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
ngoài khu bảo tồn thiên nhiên và tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn,
khai thác, nuôi, trồng, bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh phục vụ mục đích
thương mại đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức
điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ trên phạm vi toàn quốc và thống nhất quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
d) Phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
3. Vụ Kế hoạch -Tài chính đảm bảo kinh phí hằng năm cho các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy
định của pháp luật.
4. Các đơn vị khác thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển
khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra, xác minh đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất
khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại
ô số 13, 14 trên bản chính giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao do cơ quan
hải quan in từ hệ thống điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;
b) Đảm bảo việc quản lý nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES trong các trường hợp không cần giấy phép CITES theo quy định
tại khoản 6 Điều 27 Thông tư này;
c) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm báo cáo, cung cấp
thông tin, số liệu thông quan xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật thuộc
42
Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo
cáo hàng năm theo yêu cầu của CITES.
6. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến,
kinh doanh, quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật
rừng thông thường;
b) Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam trong việc
thực thi CITES; định kỳ trước ngày 31 tháng 8 hằng năm cung cấp thông tin, số
liệu về các vụ việc bắt giữ, xử lý vi phạm liên quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 40
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý
CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES;
c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, cung cấp thông tin, số liệu
thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES từ tịch thu, bắt
giữ, lưu giữ qua các thời kỳ hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm
trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp,
quý, hiếm trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ
cung cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong địa bàn quản lý, phục hồi các sinh cảnh
các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Chỉ đạo việc thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy
định của Thông tư này và phê duyệt các dự án nâng cấp các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học của nhà nước thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để đáp ứng điều kiện
công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
43
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đảm bảo thực hiện đúng các quy định
về cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học, khai thác theo quy định tại Thông tư này;
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn;
e) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 cung cấp thông tin, số liệu
thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau tịch thu hoặc
do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục
II và báo cáo hoạt động nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật rừng thông thường theo Mẫu số 42 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Quy định chuyển tiếp
1. Các cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số thực hiện mở sổ theo dõi
theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng,
khai thác từ tự nhiên, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giấy
phép CITES, thả lại, trao đổi tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê các cơ
sở trồng đã trồng loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thuộc Phụ lục CITES trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc
Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và gửi cơ quan cấp mã số, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ quan cấp mã số,
cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại
Thông tư này thực hiện cấp mã số cơ sở trồng, Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
cơ sở cứu hộ động vật hoang dã, cơ sở nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm,
động vật thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số hoặc cấp giấy chứng nhận cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.
44
5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
Cơ quan cấp mã số quy định tại Thông tư này thực hiện rà soát, cấp sửa đổi, bổ
sung mã số cho các cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đã được cấp mã số trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực theo hình thức nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng
phù hợp quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nộp lại bản chính mã số cơ
sở đã được cấp và được miễn nộp lại hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này.
6. Đối với cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan cấp mã số theo quy định tại Thông
tư này thực hiện hủy mã số nếu cơ sở nuôi, cơ sở trồng thuộc một trong các
trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
7. Đối với các cơ sở nuôi, cơ sở trồng chưa được cấp mã số trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thuộc trường hợp không bắt buộc phải đăng ký mã số
theo quy định tại Thông tư này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng mở sổ theo dõi, gửi Thông báo
nuôi, trồng và hồ sơ nguồn gốc động vật, thực vật đến cơ quan kiểm lâm sở tại để
theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này.
8. Đối với mẫu vật có hồ sơ lâm sản đã được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để
chế biến, kinh doanh trong nước.
Đối với mẫu vật đã được cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản xác
nhận, chấp thuận bằng văn bản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh.
9. Đối với các mẫu vật thuộc Phụ lục II CITES đã được thiết lập hạn ngạch
xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên trước ngày Thông tư này có hiệu lực và
được Ban Thư ký CITES công bố được tiếp tục khai thác theo trình tự, thủ tục
quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này và được xuất khẩu vì mục đích thương
mại cho đến hết hạn ngạch. Số lượng hạn ngạch xuất khẩu sử dụng theo từng năm
đã thiết lập.
10. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không phải thực hiện thủ tục cấp mã
số cơ sở nuôi, cơ sở trồng. Tổ chức, cá nhân thực hiện mở sổ theo dõi nuôi, trồng
gửi về Cơ quan cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này.
11. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cơ
sở nuôi, cơ sở trồng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.
45