Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
(có danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ số 2 tại Mục A, thủ tục hành chính số 1
mục tại B phần I và nội dung cụ thể của 02 thủ tục hành chính này tại Phần II
ban hành kèm theo Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính Nhà nước lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi
-- 1 of 26 --
2
chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
-- 2 of 26 --
3
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC LÂM
NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
A Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1
Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước
2
Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
3 Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành
4
Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ,
thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm I, Phụ lục I CITES
5 Thả động vật về môi trường tự nhiên
6 Chuyển giao (động vật) cho cơ quan quản lý chuyên ngành
B Lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
1 Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc
địa bàn quản lý
2 Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3 Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
4
Thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường
hợp nhận được thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1
Điều 22. Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
-- 3 of 26 --
4
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND xã, phường
STT Mã số TTHC
nội bộ
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Tên VB quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung, thay thế
I Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1 5.000976
Công nhận kết quả
đấu giá để cho thuê
rừng đối với tổ chức
Khoản 2 Điều 22 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy
định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường
2 5.000980
Công nhận kết quả
đấu giá để cho thuê
rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân
Khoản 3 Điều 13 Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy
định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1. Tên thủ tục: Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới Hạt Kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý chuyên
ngành do UBND tỉnh công bố kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
hợp pháp đối với thực vật, động vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT.
Hạt Kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành do UBND tỉnh công
bố lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
- Bước 2: xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với
-- 4 of 26 --
5
quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và
các hồ sơ, tài liệu liên quan, Hạt Kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành
do UBND tỉnh công bố có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP báo cáo, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị lâm sản (nếu có thông
tin về giá trị), hiện trạng của tài sản: bản chính).
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển
giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại bước 2
này, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập 01 bộ hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính; kèm
theo dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản tại
Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh xem xét quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân đối với tài sản.
b) Cách thức thực hiện: không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận, gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển
giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản tại
Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ quy định tại bước 2 mục a này: bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ,
-- 5 of 26 --
6
UBND tỉnh Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Hạt Kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành do UBND tỉnh công bố.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- UBND tỉnh Quyết định hoặc UBND xã, phường được ủy quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chi cục Kiểm lâm
- UBND tỉnh Quyết định hoặc UBND xã, phường được ủy quyền
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định
thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật, thực vật
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản Hạt Kiểm lâm/ Chi cục Kiểm lâm xây dựng 01 bộ hồ sơ báo
cáo, đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi Sở Nông nghiệp và môi trường, hồ sơ
gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
-- 6 of 26 --
7
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi
UBND tỉnh lập phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Bước 2: Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý tài sản công có
thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan
quản lý cấp trên hoặc có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản,
hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
thẩm định phương án xử lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được UBND tỉnh
phân cấp, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân: bản chính.
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ quy định tại bước 2 mục a (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại bước 1 mục a
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên):
bản sao.
- Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định UBND
tỉnh hoặc cơ quan, người được UBND tỉnh phân cấp xem xét, phê duyệt phương
án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
-- 7 of 26 --
8
- Hồ sơ cơ quan tiếp nhận tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05- PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ: Cơ quan quản lý cấp trên, gồm:
+ Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
+ Hồ sơ quy định tại bước 1 hoặc bước 2 mục a này: bản sao.
- Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
+ Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
+ Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân lập theo
Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
+ Hồ sơ quy định tại bước 2 mục a (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại bước 1 mục a
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên):
bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
hợp lệ, UBND tỉnh hoặc cơ quan, người được UBND tỉnh phân cấp Quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Hạt Kiểm lâm/ Chi cục Kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
- UBND tỉnh hoặc cơ quan, người được UBND tỉnh phân cấp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- UBND tỉnh hoặc cơ quan, người được UBND tỉnh phân cấp.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
-- 8 of 26 --
9
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban
hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05- PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Tên thủ tục: Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản
lý chuyên ngành
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: xây dựng hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản (đối với vụ việc tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài
sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường, hồ sơ gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản hoặc của bộ phận chuyên môn
thuộc của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05- PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của Hạt Kiểm lâm/Chi cục Kiểm lâm gửi cơ quan quản lý
chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản hoặc Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về việc tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT: bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan được
giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hoặc cơ quan khác ...) lập 01 bộ hồ
sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản xác lập quyền
sở hữu toàn dân: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt
-- 9 of 26 --
10
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ tương ứng quy định tại bước 1: bản sao.
Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
Bước 4: Bàn giao tài sản
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ
chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận gỗ chuyển giao
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05- PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được tiếp nhận tài sản
theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT: bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ tài sản tại bước 1 mục a: bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
hợp lệ, UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
-- 10 of 26 --
11
- Hạt Kiểm lâm.
- Chi cục Kiểm lâm.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được tiếp nhận tài sản
theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 23. Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông
nghi