Quyết địnhBan hành: 15/09/2022Còn hiệu lực
Quyết định Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực lâm
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 26 thủ tục hành chính nội bộ
chuẩn hóa các lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính nội
bộ các lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông Nghiệp và Môi
trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
12 05/01/2026
-- 1 of 48 --
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CHUẨN HÓA LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng năm 202
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
A Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1 Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
2 Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
3 Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4 Phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
5 Chuyển loại rừng đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập
6
Quyết định thu hồi rừng đối với trường hợp chủ rừng là tổ chức sử dụng
rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp; không
tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ
ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; rừng được giao, được thuê không
đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng
7 Quyết định thu hồi rừng đối với trường hợp chủ rừng là tổ chức
được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn
8 Lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
9 Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
10 Hỗ trợ trồng cây phân tán thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
-- 2 of 48 --
3
2. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1
Quyết định thu hồi rừng đối với trường hợp chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của
pháp luật về lâm nghiệp; không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển
rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ
trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận; rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không
đúng đối tượng
2
Quyết định thu hồi rừng đối với trường hợp chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà
không được gia hạn
3 Quyết định thu hồi rừng đối với trường hợp chủ rừng là cá nhân khi chết
11
Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước
12
Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
13 Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành
14
Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ, thực
vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I,
Phụ lục I CITES
15 Thả động vật về môi trường tự nhiên
16 Chuyển giao (động vật) cho cơ quan quản lý chuyên ngành
B Lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
1 Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa
bàn quản lý
2 Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3 Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
4
Thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường
hợp nhận được thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều
22 Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
-- 3 of 48 --
4
không có người thừa kế theo quy định của pháp luật
4 Lập, triển khai kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp xã
5 Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng đối với tổ chức
6 Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1. Thủ tục Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức xây dựng dự án
thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Bước 2: Lấy ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng đặc dụng.
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định
thành lập khu rừng đặc dụng.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng dặc dụng (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích
của khu rừng đặc dụng;
- Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc kể từ ngày gửi lấy ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-- 4 of 48 --
5
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu
rừng đặc dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có dự án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia, không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8
Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại
Điều 6. của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
(i) Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc
gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05
loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích
là các hệ sinh thái rừng.
(ii) Khu dự trữ thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù
hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
- Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là
các hệ sinh thái rừng.
(iii) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01
loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền
vững các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
-- 5 of 48 --
6
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc
Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
(iv) Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm:
- Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đáp ứng các
tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xếp hạng hoặc có đối tượng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của
pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
- Rừng tín ngưỡng đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; khu rừng gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của
cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng;
- Rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế, khu công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí sau: khu rừng có chức năng phòng
hộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường; được quy hoạch gắn liền với khu đô thị, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
(v) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của
tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng,
nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệp;
- Có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài.
(vi) Vườn thực vật quốc gia:
Khu rừng lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để
phục vụ nghiên cứu, tham quan, giáo dục, có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài
trở lên và diện tích tối thiểu 50 ha.
(vii) Rừng giống quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây
thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính;
- Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích
tối thiểu 30 ha.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Thủ tục Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
-- 6 of 48 --
7
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức xây
dựng dự án thành lập rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến tham gia của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý, cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng phòng hộ.
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành
lập khu rừng phòng hộ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích
của khu rừng phòng hộ;
- Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc kể từ ngày gửi lấy ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu
rừng phòng hộ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có dự án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 7. của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
-- 7 of 48 --
8
(i) Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lưu vực của sông, hồ, đáp
ứng các tiêu chí sau đây:
- Về địa hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
- Về lượng mưa: có lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên
hoặc từ 1.000 mm trở lên nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;
- Về thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung
bình hay mỏng, có độ dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung
bình, độ dày tầng đất dưới 30 cm.
(ii) Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư
Khu rừng trực tiếp cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của
cộng đồng dân cư tại chỗ; gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp
của cộng đồng, được cộng đồng bảo vệ và sử dụng.
(iii) Rừng phòng hộ biên giới
Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các
điểm trọng yếu về quốc phòng, an ninh, được thành lập theo đề nghị của cơ quan
quản lý biên giới.
(iv) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ
biển bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực
nước ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ
biển không bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường
mực nước ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP: chiều rộng của đai rừng
tối thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc
vùng cát di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của đai
rừng tối thiểu là 30 m trong trường hợp vùng cát có diện tích dưới 100 ha hoặc
vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ dốc dưới 25 độ.
(v) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;
- Đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển là 150 m;
- Đối với vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn
biển tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
- Đối với vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
-- 8 of 48 --
9
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
3. Thủ tục Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên địa bàn.
- Bước 4: Công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên Quyết định
đóng, mở cửa rừng tự nhiên được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin trong phạm vi cả nước, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên, nội dung bao gồm:
+ Xác định được sự cần thiết của việc đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên
phạm vi địa bàn;
+ Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng về trữ lượng, chất lượng; đánh giá
về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học của rừng;
+ Xác định được các giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện trong thời gian
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; xác định quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên liên quan khi thực hiện đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Xác định và bố trí nguồn kinh phí thực hiện đóng, mở cửa rừng.
d) Thời hạn giải quyết:
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày được
Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 9 of 48 --
10
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Nghị định số 91/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.