Quyết định63/2014/NĐ-CPBan hành: 29/10/2021Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Thay thếQuyết định 12/2020/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 12/2020/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 37/2015/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 12/2020/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 15/2021/NĐ-CP
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về
quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm
2021 và thay thế Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số vấn đề về quản lý đầu tư và
xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết
định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc
các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên
và Môi trường, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà
Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
-- 2 of 21 --
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Một số nội dungvềquản lýđầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2021/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 10 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt
chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư;
thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng, thiết bị; quy định về công tác lựa chọn
nhà thầu; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư và xây dựng trên
địa bàn thành phố, gồm:
1. Việc thực hiện các hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư
công; đấu thầu dự án đầu tư công và phân cấp, uỷ quyền một số thẩm quyền của
UBND thành phố Đà Nẵng và Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công từ các nguồn kinh phí: Nguồn chi
thường xuyên của ngân sách nhà nước; Nguồn trích từ phí được để lại để chi thường
xuyên theo quy định của pháp luật; Nguồn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của
đơn vị; Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng từ nguồn vốn
đầu tư công; Tổ chức, cá nhân có liên quan việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công từ
các nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; Nguồn trích từ
phí được để lại để chi thường xuyên theo quy định của pháp luật; Nguồn từ quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư và
xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguồn vốn
1. Vốn đầu tư công bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp
pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy
định của pháp luật.
-- 3 of 21 --
2. Nguồn kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công từ các nguồn kinh phí sau:
a) Nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước được cân đối tương ứng
với từng lĩnh vực sử dụng tài sản công, trong dự toán chi ngân sách nhà nước được
giao hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Nguồn trích từ phí được để lại để chi thường xuyên theo quy định của pháp
luật;
c) Nguồn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 4. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư
1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật có
liên quan.
2. Tất cả các dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy
định này (trừ các nhiệm vụ, dự án quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công)
đều phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với các dự án nhóm A), Báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư (đối với các dự án nhóm B và nhóm C).
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý của các cơ quan chuyên môn,
tổ chức, đơn vị, địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị), chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của thành phố và
nhu cầu thực tiễn phát sinh; các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát và đề xuất danh
mục các dự án cần đầu tư thuộc tổ chức, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản
lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, xem xét, tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền
quyết định, bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và phê duyệt chủ đầu tư dự án. Các dự án được
đề xuất phải đảm bảo tính cấp thiết, sự cần thiết đầu tư, hiệu quả đầu tư và phù hợp
với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu
tư.
b) Trên cơ sở danh mục dự án bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản thống nhất chủ trương cho phép đầu tư dự án của
UBND thành phố, các cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án phải chủ động
phối hợp với cơ quan, đơn vị đề xuất dự án và các cơ quan có liên quan triển khai
ngay việc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án làm cơ sở để cơ quan, đơn vị
đề xuất dự án trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị đề xuất dự án đầu tư chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND thành phố về
đề xuất của mình, đặc biệt là tính cần thiết, cấp thiết, quy mô, hiệu quả của dự án, tiến
độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư (bao gồm cả hoạt động đo đạc và bản đồ địa
-- 4 of 21 --
chính phục vụ đền bù, giải phóng mặt bằng). Chủ đầu tư dự án phải cùng chịu trách
nhiệm với cơ quan, đơn vị đề xuất dự án về tiến độ, nội dung báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư dự án theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu
công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng tham gia ý kiến đối với nội dung
đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật bảo vệ môi
trường trên cơ sở phân cấp, uỷ quyền của Chủ tịch UBND thành phố.
c) Việc đề xuất giao đơn vị chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công phải đảm
bảo tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.
Trường hợp, Ban quản lý dự án không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định
đầu tư giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này,
chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng
vốn để đầu tư xây dựng.
d) Hằng năm, UBND thành phố dự kiến giao cho UBND các quận, huyện quản
lý, điều hành số vốn đầu tư từ ngân sách thành phố (tối đa không quá 12% trên tổng
kế hoạch vốn đầu tư hằng năm của thành phố) để đầu tư, sửa chữa các công trình
thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương theo phân cấp.
3. Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công do thành phố quản lý: Chủ
tịch UBND thành phố có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định do một Lãnh đạo
UBND thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội
đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên để thẩm định Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở trình HĐND thành phố quyết định chủ trương đầu
tư dự án.
4. Đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do thành phố quản
lý: Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu
tư công, Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội,
Nghị quyết của HĐND thành phố và các quy định hiện hành. Sở Kế hoạch và Đầu tư
là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định Báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư đối với các dự án này.
Trường hợp UBND thành phố có ủy quyền cho UBND các quận quyết định
chủ trương đầu tư đối với các dự án dưới 15 tỷ đồng do UBND quận quản lý, điều
hành (theo danh mục dự án được ủy quyền cụ thể), Phòng Tài chính - Kế hoạch quận
là đơn vị chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với các dự án này.
5. Đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do UBND huyện
Hòa Vang quản lý (kể cả nguồn vốn ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách huyện theo phân cấp): HĐND huyện Hòa Vang quyết định chủ trương đầu
tư các dự án theo quy định của Luật Đầu tư công.
6. Trình tự lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sử
-- 5 of 21 --
dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
7. Đối vớiviệc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản côngsử dụng nguồn vốn quy định
tại khoản 2, Điều 3 Quy định này thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê
duyệt chủ trương đầu tư.Trên cơ sở văn bản thống nhất đầu tư của cấp có thẩm
quyền,dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị để thực
hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, quy trình triển khai các bước tiếp theo đối với
các dự án này tuân thủ theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
8. Việc lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án thực hiện theo quy
định Điều 10 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
1. Trình tự, nội dung hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư công và quản lý dự án đầu tư
xây dựng.
2. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư công, trường hợp thật cần thiết phải
điều chỉnh tăng quy mô, làm tăng tổng mức đầu tư của dự án so với quy định tại
quyết định chủ trương đầu tư thì chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ có
trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ,gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định điều chỉnh
chủ trương đầu tư. Trên cơ sở kết quả thẩm định,cơ quan, đơn vị đề xuất dự áncó tờ
trình đề nghị UBND thành phốquyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án(đối với
các dự án được HĐND thành phố giao quyền) hoặc đề nghị UBND thành phố trình
HĐND thành phố quyết định.Trường hợp điều chỉnh tăng quy mô, nhưng không tăng
tổng mức đầu tư và vẫn bảo đảm mục tiêu của dự án được phê duyệt trong quyết định
chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thẩm định lại chủ trương đầu tư dự án.
3. Đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc mua sắm trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương
quản lý, trong quá trình thẩm định dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng các công trình, cơ quan chủ trì thẩm định phải thực hiện lấy ý kiến của Sở Tài
chính về tiêu chuẩn, định mức (theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 12, Nghị định
số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ) trước khi tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyênngành chủ trì tổ chức thẩm địnhBáo cáo nghiên cứu khả thi các
dự án nhóm A có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu
tư. Đối với nhiệm vụ thẩm định của người quyết định đầu tư, Chủ tịch UBND thành
phố giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc chủ trì thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án nhóm A có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND thành
phố quyết định đầu tư.
-- 6 of 21 --
2. Chủ tịch UBND thành phố thành lập Hội đồng thẩm định do một Lãnh đạo
UBND thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội
đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A không có
cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu tư.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố (Sở Xây dựng,
Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương,
Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng) làm cơ quan chủ
trì thẩm định dự án có cấu phần xây dựng từ nhóm B trở xuống đối với nhiệm vụ
thẩm định của người quyết định đầu tư và của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo
quy định tại Điều 57 và 58 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản
14 và 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020
(trừ các dự án do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND quận, huyện chủ trì
thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này). Các cơ quan chuyên môn khác thuộc
UBND thành phố làm cơ quan chủ trì thẩm định đối với nhiệm vụ thẩm định của
người quyết định đầu tư hoặc tham gia ý kiến đối với các dự án theo lĩnh vực còn
lạiquy định tạikhoản 8 Điều này.Người được ủy quyền quyết định đầu tư quy định tại
khoản 2 Điều 7 Quy định này tổ chức thẩm định của người quyết định đầu tư theo
điểm a khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng (sửa đổi năm 2020) và khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các dự án nhóm Btrở
xuống không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch
UBND thành phố.
5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND quận, huyện chủ trì thẩm
định tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại
khoản 3, Điều 57 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020 (dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do Chủ tịch UBND các
quận, huyện quyết định đầu tư). Đối với một số các công trình chuyên ngành như
phòng cháy, chữa cháy, điện chuyên ngành, công nghệ thông tin thì các sở chuyên
ngành thẩm định phần thiết kế, dự toán trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt.
6. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc UBND quận, huyện (Phòng
có chức năng quản lý đầu tư công) chủ trì tổ chức thẩm định các dự án không có cấu
phần xây dựng(có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng)do Chủ tịch UBND quận, huyện
quyết định đầu tư.Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc UBND huyện Hòa
Vang chủ trì tổ chức thẩm định các dự án không có cấu phần xây dựng nhóm B, nhóm
C do UBND huyện Hòa Vang quản lý.
7. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi, không tổ chức thẩm định riêng.
8. Cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm là
đầu mối chủ trì tổ chức thẩm định, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và các nội dung
khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án do thành phố quản lý như sau:
-- 7 of 21 --
a) Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và
xác định kinh phí đầu tư tương ứng phần thiết kế cơ sở này đối với dự án đầu tư xây
dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật khu chức năng(trừ các dự án do Ban Quản lý Khu công nghệ cao và
các khu công nghiệp Đà Nẵng chủ trì thẩm định tại đ khoản này); dự án đầu tư xây
dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ
trong đô thị (đối với các dự án khu dân cư, khu tái định cư, trừ đường quốc lộ qua đô
thị) và các công trình do UBND thành phố giao nhiệm vụ.
b) Sở Giao thông vận tải chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông, giao thông trong đô thị (trừ các dự án do Sở Xây dựng chủ trì thẩm
định tại điểm a khoản này), hệ thống giám sát điều khiển giao thông, quan trắc các
công trình giao thông (bao gồm hệ thống camera quan sát, giám sát giao thông) và
các công trình do UBND thành phố giao nhiệm vụ; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở
và xác định kinh phí đầu tư tương ứng phần thiết kế cơ sở này đối với công trình giao
thông thuộc các dự án khác.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thẩm định, tham gia
ý kiến về thiết kế cơ sở và xác định kinh phí đầu tư tương ứng phần thiết kế cơ sở này
đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông
nghiệp và phát triển nông thôn(công trình thủy lợi; công trình đê điều; công trình
chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn khác), điều tra rừng (cần chuyển đổi mục đích sử dụng của
các dự án đầu tư) và các công trình do UBND thành phố giao nhiệm vụ.
d) Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở
và xác định kinh phí đầu tư tương ứng phần thiết kế cơ sở này đối với các dự án, công
trình công nghiệp, bao gồm công nghiệp luyện kim và cơ khí chế tạo; khai thác mỏ và
chế biến khoáng sản; dầu khí; hóa chất; năng lượng; nhà máy điện, đường dây tải
điện, trạm biến áp, hệ thống điện chiếu sáng (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình
sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ và hạng mục điện
chiếu sáng thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại
điểm a khoản này
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.