1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật
định.
Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Chủ đầu tư giữ ____ bộ, Nhà thầu giữ ____
bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NHÀ THẦU
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
87
Ghi chú :
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về trách nhiệm giữa nhà thầu và cơ sở y tế về
việc không giao hàng đúng tiến độ, số lượng và việc thanh toán không đúng hạn, sử dụng thuốc không
đúng quy định tại Khoản 4 Điều 37
Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 theo hợp đồng đã ký
kết giữa nhà thầu và cơ sở y tế.]
88
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số _____,ngày ____ tháng ____ năm ____)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá (thành tiền) cho
từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại
thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
STT Tên
thuốc
Tên hoạt
chất/Tên
thành phần
của thuốc
Nồng
độ, hàm
lượng
Dạng bào
chế,
đường
dùng
Quy
cách
đóng gói
Hạn dùng
(Tuổi thọ)
GĐKLH
hoặc
GPNK
Cơ sở
sản xuất
- Nước
sản xuất
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn giá
(có VAT)
Thành
tiền
(có VAT)
1
2
3
…
Tổng cộng giá hợp đồng
(Kết chuyển sang Điều 5 hợp
đồng)
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
89
Mẫu số 15
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _____[ghi tên cơ sở y tế ký hợp đồng]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã
trúng thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp thuốc
cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư
bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân
hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là
____ [ghi rõ giá trị tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại
Mục 6.1 ĐKCT của HSMT]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy
ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [ghi số tiền bảo lãnh]
như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng
trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày____tháng____
năm ____(4).
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo
lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì
Bên mời thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có
thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng
thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số__[ghi số hợp đồng] ngày__ tháng ____
năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 6.1 ĐKCT.
90
Phần 4.58 PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT
Tiêu chí Mức
điểm
Điểm
chi
tiết
I. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng thuốc
1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất trên dây chuyền sản xuất
thuốc(1):
24
1.1. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương
đương EU-GMP
a) Tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA 24
b) Tại nước còn lại không thuộc điểm a mục này 22
1.2. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/S-GMP 20
1.3. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP
a) Được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn GMP và thuốc được gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam từ
nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA
24
b) Tại Việt Nam và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP
23
1.4. Các trường hợp còn lại không thuộc mục 1.1, 1.2 và 1.3 nêu trên 19
2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất tại(2): 20
2.1. Nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA 20
2.2. Tại nước còn lại không thuộc không thuộc mục 2.1 15
3. Tình hình vi phạm chất lượng của mặt hàng thuốc dự thầu(3): 5
3.1. Chưa phát hiện vi phạm về chất lượng trong vòng 01 năm tính từ thời
điểm đóng thầu trở về trước
5
3.2. Có thông báo vi phạm về chất lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước
a) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 3 3
b) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 0
58 Phần này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1
Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
91
Tiêu chí Mức
điểm
Điểm
chi
tiết
4. Tình hình vi phạm chất lượng của cơ sở sản xuất mặt hàng thuốc dự
thầu(4):
5
4.1. Không có thuốc vi phạm chất lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước
5
4.2. Có 01 mặt hàng vi phạm chất lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước
4
4.3. Có 02 mặt hàng vi phạm chất lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước
3
4.4. Có từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm chất lượng trong vòng 01 năm tính từ
thời điểm đóng thầu trở về trước
0
5. Hạn dùng (Tuổi thọ) của thuốc(5): 5
5.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ từ 03 năm trở lên 5
5.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ từ 02 năm đến dưới 03 năm 4
5.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ dưới 02 năm 3
6. Tiêu chí đánh giá về nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất mặt hàng thuốc
tham dự thầu(6):
3
6.1. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại các nước thuộc danh sách SRA hoặc
EMA
3
6.2. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại các nước khác không thuộc danh
sách SRA hoặc EMA được cấp chứng nhận CEP
3
6.3. Các trường hợp khác 2
7. Tiêu chí đánh giá về tương đương sinh học của thuốc, thuốc thuộc
danh mục sản phẩm quốc gia, thuốc được giải thưởng “Ngôi sao thuốc
Việt” của Bộ Y tế(7):
5
7.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công
bố có tài liệu chứng minh tương đương sinh học hoặc thuốc thuộc danh mục
biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc hoặc sinh
phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố
5
7.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu thuộc trường hợp không thử tương đương
sinh học do sẵn có đặc tính tương đương sinh học với thuốc đối chứng theo
quy định
5
7.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia 5
7.4. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được giải thưởng “Ngôi sao thuốc Việt” 5
92
Tiêu chí Mức
điểm
Điểm
chi
tiết
của Bộ Y tế
7.5. Các trường hợp khác 3
8. Mặt hàng thuốc được sản xuất từ nguyên liệu kháng sinh sản xuất
trong nước (Không đánh giá đối với thuốc dược liệu, thuốc có thành
phần dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ truyền):
3
8.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu kháng
sinh sản xuất trong nước
3
8.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu không
phải là kháng sinh sản xuất trong nước hoặc thuốc dự thầu không phải thuốc
kháng sinh
2
9. Mặt hàng thuốc tham dự thầu là thuốc dược liệu, thuốc có thành phần
dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ truyền (Không
đánh giá đối với thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm):
3
9.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất từ dược liệu có chứng nhận
đạt GACP
3
9.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ và cấp tỉnh
3
9.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất từ dược liệu có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng
2
9.4. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất từ dược liệu không chứng
minh được nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
0
II. Các tiêu chí đánh giá về đóng gói, bảo quản, giao hàng 30
10. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi cơ sở: 5
10.1. Là doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thuốc dự thầu 5
10.2. Là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp mặt hàng thuốc dự thầu(8) 4
10.3. Không phải doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu trực tiếp mặt hàng thuốc
dự thầu
3
11. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu có kinh nghiệm cung
ứng thuốc (9)
5
11.1. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế từ 03 năm trở lên 5
11.2. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế dưới 03 năm 4
11.3. Chưa cung ứng thuốc cho cơ sở y tế 3
93
Tiêu chí Mức
điểm
Điểm
chi
tiết
12. Khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà thầu về điều kiện giao hàng (10) 5
12.1. Đáp ứng được yêu cầu về điều kiện giao hàng tại hồ sơ mời thầu 5
12.2. Không đáp ứng được yêu cầu về điều kiện giao hàng tại hồ sơ mời thầu 0
13. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu có uy tín trong thực
hiện hợp đồng (11)
10
13.1. Nhà thầu có vi phạm trong thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc cho các
cơ sở y tế đã được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý
Dược
8
13.2. Nhà thầu đã trúng thầu tại đơn vị
a) Cung ứng thuốc bảo đảm tiến độ theo hợp đồng 10
b) Cung ứng thuốc không bảo đảm tiến độ theo hợp đồng 8
13.3. Nhà thầu chưa trúng thầu tại đơn vị 8
14. Mặt hàng thuốc tham dự thầu bởi nhà thầu có hệ thống phân phối,
cung ứng rộng khắp tại các địa bàn miền núi, khó khăn (12):
5
14.1. Nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp trên địa bàn tỉnh
(chỉ áp dụng đối với các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên
Bái, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ
An, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh
Thuận, Kon Tum, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Gia Lai, Phú Yên, Hoà
Bình, Tuyên Quang)
5
14.2. Các trường hợp khác 4
Ghi chú:
(1) Trường hợp thuốc sản xuất tại Việt Nam đáp ứng nhiều mục thì chỉ chấm
điểm theo mục có mức điểm cao nhất mà thuốc đạt được. Trường hợp thuốc dự thầu
có nhiều cơ sở cùng tham gia quá trình sản xuất thuốc thì căn cứ theo nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất có tiêu chuẩn thấp nhất để đánh giá điểm. Đối
với thuốc nước ngoài gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì căn cứ
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công, chuyển giao công
nghệ (bên đặt gia công, chuyển giao công nghệ).
(2) Căn cứ vào thông tin về các thuốc được cấp phép lưu hành đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu được Cục Quản lý Dược công bố trên
trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) và
thông tin trên các công văn, quyết định phê duyệt của Cục Quản lý Dược.
94
(3), (4) Căn cứ vào thông tin về các thuốc và cơ sở sản xuất thuốc có vi phạm
chất lượng do Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi, công văn thông báo thu hồi
được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ:
http://www.dav.gov.vn). Mức độ vi phạm về chất lượng thuốc được quy định tại khoản
2 Điều 63 Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016.
(5) “Hạn dùng của thuốc là thời gian sử dụng được ấn định cho một lô thuốc mà
sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng” (theo quy định tại khoản 31 Điều 2
Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016). Ví dụ: Thuốc ghi trên nhãn có ngày sản xuất
là ngày 11 tháng 02 năm 2006, ngày hết hạn là ngày 11 tháng 02 năm 2011 thì hạn sử
dụng (hay tuổi thọ) của thuốc là 05 năm.
(6) Căn cứ vào danh sách các thuốc được sản xuất từ nguyên liệu (hoạt chất)
sản xuất.
(7) Căn cứ vào danh sách các thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh
học được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ:
http://www.dav.gov.vn) và quy định tại
Thông tư số 07/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thuốc phải thử tương đương sinh học và
các yêu cầu đối với hồ sơ báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học trong
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.
(8) Căn cứ vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu của mặt hàng dự thầu.
(9) Căn cứ vào thông báo trúng thầu, hợp đồng mua bán thuốc, hóa đơn bán
thuốc cho các cơ sở y tế mà nhà thầu đang dự thầu hoặc cho các cơ sở y tế khác mà
nhà thầu đã cung ứng trên toàn quốc.
(10) Nhà thầu cần nêu rõ trong hồ sơ dự thầu việc đáp ứng/không đáp ứng được
yêu cầu của chủ đầu tư/cơ sở y tế về điều kiện giao hàng, số lượng thuốc theo yêu cầu
trong hồ sơ mời thầu (thực hiện theo hướng dẫn tại Bảng phạm vi và tiến độ cung ứng
tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp).
(11) Việc đánh giá nội dung này phải căn cứ vào một trong các thông tin sau:
- Thông tin về việc vi phạm trong cung ứng thuốc của các nhà thầu tại các cơ sở
y tế trên toàn quốc được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược
(địa chỉ: http://www.dav.gov.vn).
- Việc thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc giữa nhà thầu và cơ sở y tế.
(12) Chỉ áp dụng cho các gói thầu của các cơ sở y tế thuộc địa bàn các tỉnh
trong danh sách. Căn cứ vào thực trạng tình hình cung ứng thuốc của từng địa
phương, Sở Y tế xác định cụ thể tiêu chí các nhà thầu có hệ thống phân phối đáp ứng
việc cung ứng thuốc tại địa phương để chấm điểm (Tiêu chí này không được hiểu là
chấm điểm cho các nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng tại tất cả các tỉnh trong
danh sách mà chấm điểm cho nhà thầu có hệ thống phân phối rộng khắp đảm bảo
việc cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế tại địa bàn tỉnh tham dự thầu).
Phụ lục 8
MẪU
HỒ SƠ MỜI THẦU
MUA THUỐC ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC
MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
2
HỒ SƠ MỜI THẦU
Số hiệu gói thầu: _________________
Tên gói thầu: _________________
Dự án: _________________
[ghi số hiệu gói thầu, tên gói thầu và tên dự án
theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu]
Phát hành ngày: _________________
[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà thầu]
Ban hành kèm theo Quyết định: _________________
[ghi số quyết định, ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu
(nếu có)
[ghi tên, đóng dấu]
Bên mời thầu
[ghi tên, đóng dấu]
3
MỤC LỤC
Mô tả tóm tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Từ ngữ viết tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Phần 1 – THỦ TỤC ĐẤU THẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … 47
Phần 2 – YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 78
Chương V. Phạm vi cung cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 78
Phần 3 – ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG. . . . . . . . 81
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 81
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 88
Chương VIII.Biểu mẫu hợp đồng. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93
Phần 4 – PHỤ LỤC . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 110
4
MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự
thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối
với từng gói thầu.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá
về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để
thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấpthuốcmà nhà thầu phải
thực hiện; yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật; các nội dung về kiểm tra và
thử nghiệm thuốc (nếu có).
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp
đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa
đổi các quy định tại Chương này.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có
điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung của
hợp đồng.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành
một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp
đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm
ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Phần 4. PHỤ LỤC
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
5
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
CDNT Chỉ dẫn nhà thầu
BDL Bảng dữ liệu đấu thầu
HSMT Hồ sơ mời thầu
HSDT Hồ sơ dự thầu, bao gồm hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính
HSĐXKT Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
HSĐXTC Hồ sơ đề xuất về tài chính
ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng
ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng
VND Đồng Việt Nam
6
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU
1. Phạm vi
gói thầu và thời
gian thực hiện
hợp đồng
1.1. Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này để lựa
chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm thuốc được mô tả trong
Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp.
Thuật ngữ “thuốc” được hiểu bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm y tế trừ sinh phẩm chẩn
đoán invitro dùng cho các cơ sở y tế mà nhà thầu phải cung cấp cho
chủ đầu tư theo hợp đồng.
1.2. Tên gói thầu; số lượng, số hiệu các phần (trường hợp gói thầu
chia thành nhiều phần độc lập) thuộc gói thầu quy định tại BDL.
Trường hợp gói thầu mua thuốc có nhiều mặt hàng thuốc, mỗi mặt
hàng thuốc thuộc gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều
trị hoặc mỗi mặt hàng thuốc thuộc một nhóm thuốc của gói thầu thuốc
generic hoặc gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (theo quy định
tại Điều 7, 8, 9
Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019) được
coi là một phần độc lập của gói thầu.
1.3. Thời gian hiệu lực thỏa thuận khung đối với đấu thầu tập trung và
thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại BDL.
2. Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói thầu
được quy định tại BDL.
3. Hành vi bị
cấm
3.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
3.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt
động đấu thầu.
3.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu
được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng
thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho các bên
tham dự thầu để một bên thắng thầu;
c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp thuốc, không ký hợp đồng
thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không
tham gia thỏa thuận.
3.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài
liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính
hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực
làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong
HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
7
3.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai
sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm
ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận
hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám
sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
3.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi
sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình
làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của Bên
mời thầu, Chủ đầu tư;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối với cù ng
một gói thầu;
c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
d) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham
gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu Chủ
đầu tư, Bên mời thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ
hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con
rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm thuốc do mình cung cấp
dịch vụ tư vấn trước đó;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu tư, Bên
mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12
tháng kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
g) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu
thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật đấu
thầu số 43/2013/QH13;
h) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ thuốc trong HSMT1;
i) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định
của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm mục đích chỉ định thầu
hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
3.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình
lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều
73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76,
khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu thầu số
43/2013/QH13:
a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định;
1 Quy định này không áp dụng đối với gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương
đương điều trị.
8
b) Nội dung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các
ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng HSDT trước khi công khai
kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ HSDT của Bên mời thầu và trả lời của
nhà thầu trong quá trình đánh giá HSDT trước khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo
thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan
chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước
khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy
định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng
dấu mật theo quy định của pháp luật.
3.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc
gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ
đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu
phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;
b) Chủ đầu tư chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc
thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc
trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.
3.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa
được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
4. Tư cách
hợp lệ của
nhà thầu
4.1. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do cơ quan
có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất thuốc hoặc
bán buôn thuốc;
4.2. Hạch toán tài chính độc lập;
4.3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang
lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo
quy định của pháp luật;
4.4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại BDL;
4.5. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
4.6. Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định
tại BDL.
5. Tính hợp lệ
của thuốc
5.1. Thuốc dự thầu được coi là hợp lệ nếu được phép lưu hành hợp
pháp tại Việt Nam, cụ thể:
a) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành cò n hiệu lực tại Việt
Nam. Trường hợp thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép
nhập khẩu hết hạn thì thực hiện theo Mục 5.3 CDNT.
b) Thuốc tham dự thầu không bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành theo
quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Dược.
c) Thuốc tham dự thầu không có thông báo thu hồi theo quy định tại
Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ
9
trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và
Thông tư số 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền
(trường hợp thu hồi một hoặc một số lô thuốc xác định thì các lô
thuốc không bị thu hồi vẫn được phép lưu hành hợp pháp).
5.2. Thuốc dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc phù hợp theo quy định
tại HSMT.
5.3. Để chứng minh tính hợp lệ của thuốc dự thầu theo quy định tại
Mục 5.1 CDNT, nhà thầu cần nêu rõ thông tin về số giấy đăng ký lưu
hành hoặc số giấy phép nhập khẩu của thuốc, về tiêu chuẩn Thực hành
tốt sản xuất thuốc của cơ sở sản xuất thuốc (hoặc các cơ sở tham gia
sản xuất thuốc) và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của
thuốc theo quy định tại BDL.
5.4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ của thuốc dự thầu được phép làm
rõ theo quy định tại Mục 25 CDNT.
6. Nội dung
của HSMT
6.1. HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, 4 và cùng với tài liệ u sửa đổi
HSMT theo quy định tại Mục 8 CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao
gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.
Phần 2. Yêu cầu về phạm vi cung cấp:
- Chương V. Phạm vi cung cấp.
Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
Phần 4. Phụ lục
6.2. Thư mời thầu/thông báo mời thầu do Bên mời thầu phát hành
hoặc cung cấp không phải là một phần của HSMT.
6.3. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản
hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi HSMT theo
quy định tại Mục 8 CDNT nếu các tài liệu này không được cung cấp
bởi Bên mời thầu. Các tài liệu do nhà thầu nhận được nếu có mâu
thuẫn về nội dung thì tài liệu do Bên mời thầu phát hành sẽ có ý
nghĩa quyết định.
6.4. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu, yêu
cầu về phạm vi cung cấp và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn
bị lập HSDT của mình bao gồm tất cả thông tin hay tài liệu theo yêu
cầu của HSMT.
7. Làm rõ
HSMT
7.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản
đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị
10
tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ
HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số
ngày theo quy định tại BDL, Bên mời thầu phải có văn bản trả lời
tất cả các yêu cầu làm rõ HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm
rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu
khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung yêu
cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường
hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu phải
tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 8 và Mục
21.2 CDNT.
7.2. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền
đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà
thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại
thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả
nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường
hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu
thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quy
định tại Mục 8 CDNT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là
văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà thầu.
8. Sửa đổi
HSMT
8.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu
thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.
8.2. Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT và
phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu đã nhận
HSMT từ Bên mời thầu.
8.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã nhận
HSMT từ Bên mời thầu theo thời gian quy định tại BDL. Nhằm
giúp các nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời
thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 21.2 CDNT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên
mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một trong các
cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-
mail.
9. Chi phí dự
thầu
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp
HSDT. Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu sẽ không phải chịu
trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà
thầu.
10. Ngôn ngữ
của HSDT
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT được
trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn
ngữ khác, đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp
thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi
bổ sung.
11. Thành
phần của
HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC, trong đó:
11.1. HSĐXKT phải bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ sơ
11
HSDT về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo
yêu cầu của HSMT. Cụ thể như sau:
a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 12 CDNT;
b) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên danh theo
Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
c) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18 CDNT;
d) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại
Mục 4 CDNT;
đ) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu
theo quy định tại Mục 19.3 CDNT;
e) Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo
quy định tại Mục 16 CDNT;
g) Đề xuất về kỹ thuật và tài liệu chứng minh sự phù hợp của thuốc
và dịch vụ liên quan theo quy định tại Mục 15 CDNT.
11.2. HSĐXTC phải bao gồm các thành phần sau đây:
a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC theo quy định tại Mục 12 CDNT;
b) Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin
theo quy định tại Mục 12 và Mục 13 CDNT.
11.3. Các nội dung khác theo quy định tại BDL.
12. Đơn dự
thầu và các
bảng biểu
Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, đơn dự thầu thuộc HSĐXTC và các
bảng biểu tương ứng theo mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.
13. Giá dự
thầu và giảm
giá
13.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc
HSĐXTC để thực hiện gói thầu theo yêu cầu quy định tại Phần 2 –
Yêu cầu về phạm vi cung cấp.
13.2. Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ các mặt hàng thuốc mà
nhà thầu tham dự thầu trong Mục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu,
thành tiền cho từng mặt hàng nêu trong cột “Tên thuốc”theo các mẫu
tương ứng quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
13.3. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có thể ghi trực
tiếp vào đơn dự thầu hoặc đề xuất riêng trong thư giảm giá. Trường
hợp giảm giá, nhà thầu phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào
các mặt hàng thuốc mà nhà thầu tham dự thầu cụ thể nêu trong cột “Tên
thuốc”. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là
giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả mặt hàng thuốc mà nhà thầu tham dự thầu
nêu trong cột “Tên thuốc”. Trường hợp có thư giảm giá thì thư giảm
giá có thể để cùng trong HSĐXTC hoặc nộp riêng son g phải bảo
đảm Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường
hợp thư giảm giá nộp riêng thì thực hiện như quy định tại Mục 20.2
và Mục 20.3 CDNT. Thư giảm giá sẽ được Bên mời thầu bảo quản
như một phần của HSDT và được mở đồng thời cùng HSĐXTC c ủa
nhà thầu.
13.4. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện
hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu của HSMT, trường hợp
nhà thầu có đơn giá bất thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà
12
thầu làm rõ về cơ cấu đơn giá đó của nhà thầu theo quy định tại
Mục 25 CDNT.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế,
phí, lệ phí (nếu có) theo suất thuế, mức phí, lệ phí quy định tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)
thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập như
quy định tại BDL thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần
của gói thầu. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá, phải nêu rõ
cách thức và giá trị giảm giá cụ thể cho từng phần theo Mục 13.3
CDNT.
13.6. Trường hợp nhà thầu phát hiện số lượng của các mặt hàng thuốc
nêu trong cột “Tên thuốc” chưa chính xác so với yêu cầu nêu tại Mục 1
Phần 2 – Yêu cầu phạm vi cung cấp, nhà thầu có thể thông báo cho Bên
mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần số lượng sai khác
này để Bên mời thầu xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần số
lượng sai khác này vào giá dự thầu.
14. Đồng tiền
dự thầu và
đồng tiền
thanh toán
Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.
15. Tài liệu
chứng minh
sự phù hợp
của thuốc
15.1. Để chứng minh sự phù hợp của thuốc so với yêu cầu của
HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu là một phần của HSDT
để chứng minh rằng thuốc mà nhà thầu cung cấp đáp ứng các yêu
cầu về kỹ thuật quy định tại Chương V – Phạm vi cung cấp.
15.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của thuốc phải bao gồm một
phần mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật thuốc,
qua đó chứng minh sự đáp ứng cơ bản của thuốc so với các yêu cầu
của HSMT.
15.3. Các thông tin tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến mặt hàng
thuốc do Bên mời thầu quy định tại Chương V – Phạm vi cung cấp
chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm mục đích hạn chế nhà
thầu.
16. Tài liệu
chứng minh
năng lực và
kinh nghiệm
của nhà thầu
16.1. Nhà thầu phải ghi thông tin cần thiết vào các mẫu trong
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực và kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT. Nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu
gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời thầu.
16.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện hợp đồng của
nhà thầu nếu được trúng thầu theo quy định tại BDL.
13
17. Thời hạn
có hiệu lực của
HSDT
17.1. HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC phải có hiệu lực
không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL. HSĐXKT hoặc
HSĐXTC nào có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không
được tiếp tục xem xét, đánh giá.
17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của
HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực
của HSDT (gia hạn hiệu lực của cả HSĐXKT và HSĐXTC), đồng
thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của
bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia
hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia
hạn hiệu lực của HSDT thì HSDT của nhà thầu không được xem xét
tiếp và nhà thầu sẽ được nhận lại bảo đảm dự thầu. Nhà thầu chấp
nhận đề nghị gia hạn không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào
của HSDT. Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
18. Bảo đảm
dự thầu
18.1.59 Khi tham dự thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh
do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam phát hành hoặc đặt cọc như quy định tại Mục 18.2
CDNT.Trường hợp sử dụng thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh đó phải
theo Mẫu số 04 (a) hoặc Mẫu số 04 (b) Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu. Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu dưới 10 triệu đồng thì
thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 Thông tư này.
Trường hợp HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục
17.2 CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia
hạn tương ứng.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự
thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy
định tại Mục 18.2 CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên
danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành
viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến
không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.5
CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ
không được hoàn trả.
59 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1
Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
14
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu
trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên
liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường
hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc
tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm
dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp
hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT. Nếu bất kỳ thành
viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến
không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.5
CDNT thì bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.
18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu
theo quy định tại BDL.
18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực
ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT, không đúng
tên Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và
không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho
Bên mời thầu.
18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa
bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL, kể từ
ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với nhà thầu được
lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà
thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
18.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp
sau đây:
a) Nhà thầu rút HSDT (bao gồm HSĐXKT hoặc HSĐXTC) sau thời
điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT;
b) Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu
theo quy định tại điểm d Mục 40.1 CDNT;
c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại Mục 42 CDNT;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp
đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo mời đến thương thảo hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường
hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện, ký
kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng.
19. Quy cách
HSDT và chữ
ký trong
HSDT
19.1. Nhà thầu phải chuẩn bị HSDT bao gồm: 1 bản gốc HSĐXKT,
1 bản gốc HSĐXTC theo quy định tại Mục 11 CDNT và một số bản
chụp HSĐXKT, HSĐXTC theo số lượng quy định tại BDL. Trên
trang bìa của các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC HSĐXKT”, “BẢN
GỐC HSĐXTC”,“BẢN CHỤP HSĐXKT”, “BẢN CHỤP
15
HSĐXTC”.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà thầu
phải chuẩn bị 1 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy
định tại BDL. Trên trang bìa của các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC
HSĐXKT SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXKT SỬA ĐỔI”,“BẢN
GỐC HSĐXTC SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXTC SỬA ĐỔI”,
“BẢN GỐC HSĐXKT THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSĐXKT
THAY THẾ”, “BẢN GỐC HSĐXTC THAY THẾ”, “BẢN CHỤP
HSĐXTC THAY THẾ”.
19.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản
gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản
chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ
vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc
và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả
đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì
HSDT của nhà thầu bị loại.
19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTC phải được đánh máy hoặc
viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn
dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT,
bảng giá và các biểu mẫu khác tại Chương IV – Biểu mẫu dự thầu
phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu hoặc người được ủy
quyền hợp pháp ký tên và đóng dấu (nếu có), trường hợp ủy quyền
phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh
được chứng thực hoặc các tài liệu khác chứng minh thẩm quyền của
người được ủy quyền và được nộp cùng với HSDT.
19.4. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì HSDT phải có chữ ký
của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc thành
viên đại diện nhà thầu liên danh theo thỏa thuận liên danh. Để bảo
đảm tất cả các thành viên của liên danh đều bị ràng buộc về pháp lý,
văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của các đại diện hợp
pháp của tất cả các thành viên trong liên danh.
19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những
chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ
ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó của người ký đơn dự thầu.
20. Niêm
phong và ghi
bên ngoài
HSDT
20.1. Túi đựng HSĐXKT bao gồm bản gốc và các bản chụp
HSĐXKT, bên ngoài phải ghi rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT". Túi đựng HSĐXTC bao gồm bản gốc và các bản chụp
HSĐXTC, bên ngoài phải ghi rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH".
Trường hợp nhà thầu có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì
hồ sơ sửa đổi, thay thế (bao gồm bản gốc và các bản chụp) phải
được đựng trong các túi riêng biệt với túi đựng HSĐXKT và túi
đựng HSĐXTC, bên ngoài phải ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT THAY
16
THẾ”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”.
Các túi đựng: HSĐXKT, HSĐXTC; HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT
thay thế, HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế (nếu cóphải được
niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà thầu.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải:
a) Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu;
b) Ghi tên người nhận là tên Bên mời thầu theo địa chỉ quy định tại
Mục 21.1 CDNT;
c) Ghi tên gói thầu theo quy định tại Mục 1.2 CDNT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm mở
HSĐXKT” theo quy định tại Mục 31.1 CDNT đối với túi đựng
HSĐXKT và túi đựng HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT thay thế (nếu
có); “không được mở trước thời điểm mở HSĐXTC” đối với túi
đựng HSĐXTC và túi đựng HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế
(nếu có).
20.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu
không tuân theo quy định của HSMT này như không niêm phong
hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển đến Bên
mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo
hướng dẫn quy định tại Mục 20.1 và Mục 20.2 CDNT. Bên mời
thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT
nếu nhà thầu không thực hiện đúng quy định nêu trên.
21. Thời điểm
đóng thầu
21.1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của Bên
mời thầu nhưng phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu theo quy định tại BDL. Bên mời thầu tiếp nhận
HSDT của tất cả các nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu,
kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận
HSMT từ Bên mời thầu. Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu
phải trả cho Bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán HSMT trước
khi HSDT được tiếp nhận.
21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách
sửa đổi HSMT theo Mục 8 CDNT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu,
mọi trách nhiệm của Bên mời thầu và nhà thầu theo thời điểm đóng
thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được
gia hạn.
22. HSDT nộp
muộn
Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được nộp sau thời
điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà Bên mời thầu nhận được sau
thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại và
được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
23. Rút, thay
thế và sửa đổi
HSDT
23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà thầu có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút
HSDT bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại
diện hợp pháp của nhà thầu, trường hợp ủy quyền thì phải gửi kèm
giấy ủy quyền theo quy định tại Mục 19.3 CDNT. Hồ sơ sửa đổi
hoặc thay thế HSDT phải được gửi kèm với văn bản thông báo việc
17
sửa đổi, thay thế và phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Bên mời thầu theo quy định
tại Mục 19 và Mục 20 CDNT, trên túi đựng văn bản thông báo phải
ghi rõ “SỬA ĐỔI HSĐXKT” hoặc “SỬA ĐỔI HSĐXTC” hoặc
“THAY THẾ HSĐXKT” hoặc “THAY THẾ HSĐXTC” hoặc
“RÚT HSDT”;
b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 21 CDNT.
23.2. HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại theo quy định tại Mục 23.1
CDNT sẽ được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
23.3. Nhà thầu không được sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT sau
thời điểm đóng thầu cho đến khi hết hạn hiệu lực của HSDT mà nhà
thầu đã ghi trong đơn dự thầu hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia
hạn của HSDT.
24. Bảo mật 24.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT và đề nghị trao
hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các
nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến
quá trình lựa chọn nhà thầu cho đến khi công khai kết quả lựa chọn
nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong
HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công
khai khi mở HSĐXKT, HSĐXTC.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25 CDNT
và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với
Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình và các
vấn đề khác liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở
HSĐXKT cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
25. Làm rõ
HSDT
25.1. Sau khi mở HSĐXKT, HSĐXTC, nhà thầu có trách nhiệm
làm rõ HSĐXKT, HSĐXTC theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả
các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải
được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSĐXKT của nhà thầu
thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm
thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng
minh tư cách hợp lệ (của nhà thầu tại Mục 4 CDNT; của thuốc tại
Mục 5 CDNT), năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề
xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSĐXKT và HSĐXTC của
nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi
bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ
bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải
thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu
làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp,
theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
Nhà thầu được phép nộp bổ sung tài liệu làm rõ HSDT trong quá trình
đánh giá HSDT. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu
làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ được coi
như một phần của HSDT.
18
25.2. Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực
hiện thông qua văn bản.
25.3. Trong khoảng thời gian theo quy định tại BDL, trường hợp
nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài
liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài
liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về
tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của
HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về
việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong
những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
25.4. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và
nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT được
Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội
dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời
hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản
làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu
thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp
trước thời điểm đóng thầu.
25.5. Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu
cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên
mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ
thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải
bảo đảm tính khách quan, minh bạch.
26. Các sai
khác, đặt
điều kiện và
bỏ sót nội
dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình đánh giá
HSDT:
26.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong HSMT;
26.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế
hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu
nêu trong HSMT;
26.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu không cung cấp được một
phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong
HSMT.
27. Xác định
tính đáp ứng
của HSDT
27.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT dựa trên nội
dung của HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT.
27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu nêu
trong HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót
nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản nghĩa là những điểm trong HSDT mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi,
chất lượng thuốc; gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với
HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà
thầu trong hợp đồng;
19
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công bằng đến vị
thế cạnh tranh của nhà thầu khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu
của HSMT.
27.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật của HSDT
theo quy định tại Mục 15 và Mục 16 CDNT nhằm khẳng định rằng
tất cả các yêu cầu của Phần II – Yêu cầu về phạm vi cung cấp đã
được đáp ứng và HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót các nội dung cơ bản.
27.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT đó
nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơ bản HSMT.
28. Sai sót
không nghiêm
trọng
28.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT
thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung trong HSDT.
28.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu có
thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết
trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những sai sót không nghiêm
trọng trong HSDT liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu
cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này
không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của giá dự thầu.
Nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của Bên mời thầu thì HSDT
của nhà thầu có thể sẽ bị loại.
28.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu sẽ
điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng
được liên quan đến giá dự thầu. Theo đó, giá dự thầu sẽ được điều
chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp
ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so
sánh các HSDT.
29. Nhà thầu
phụ
29.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong
danh sách các nhà thầu phụ kê khai theo Mẫu số 10 Chương IV – Biểu
mẫu dự thầu. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các
trách nhiệm của nhà thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm
về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với
phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá HSDT của nhà
thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy định được phép sử dụng nhà
thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí
năng lực (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Trường hợp trong HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất sử dụng
nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc không dự kiến các công
việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ thì được hiểu là nhà thầu chính có trách
nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu. Trường hợp
trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện việc sử dụng nhà
thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi là vi phạm hành vi “chuyển
20
nhượng thầu” theo quy định tại Mục 3 CDNT.
29.2. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc
khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong
HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã nêu trong HSDT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng,
hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận; trường hợp sử dụng nhà thầu
phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu
phụ, ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong HSDT mà chưa
được Chủ đầu tư chấp thuận được coi là hành vi “chuyển nhượng
thầu”.
30. Ưu đãi
trong lựa
chọn nhà thầu
30.1. Nguyên tắc ưu đãi:
Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp thuốc mà thuốc đó có chi
phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên.
30.2. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá
HSDTđể so sánh, xếp hạng HSDT:
Thuốc chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được thuốc
đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong
giá thuốc. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của thuốc được tính
theo công thức sau đây:
D (%) = G*/G (%)
Trong đó:
- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của
thuốc trong HSDT trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao
gồm cả phí, lệ phí (nếu có);
- G: Là giá chào của thuốc trong HSDT trừ đi giá trị thuế;
- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của thuốc. D ≥ 25% thì
thuốc đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục này.
30.3.Cách tính ưu đãi được thực hiện theo quy định tại BDL.
30.4. Trường hợp thuốc do các nhà thầu chào đều không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi thì không không tiến hành đánh giá và xác
định giá trị ưu đãi.
31. Mở
HSĐXKT
31.1. Ngoại trừ các trường hợp quy định tại Mục 22 và Mục 23
CDNT, Bên mời thầu phải mở công khai và đọc to, rõ các thông tin
theo quy định tại Mục 31.3 CDNT của tất cả HSĐXKT thuộc
HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở HSĐXKT
phải được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định
tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ
mở HSĐXKT và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Việc mở HSĐXKT không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt
của đại diện nhà thầu tham dự thầu.
31.2. Trường hợp nhà thầu có đề nghị rút hoặc thay thế HSDT thì
trước tiên Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong túi đựng
văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ “RÚT HSDT”, túi đựng
HSDT của nhà thầu có đề nghị rút HSDT sẽ được giữ nguyên niêm
phong và trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. Bên mời thầu sẽ không
21
chấp nhận cho nhà thầu rút HSDT và vẫn mở HSĐXKT tương ứng
nếu văn bản thông báo “RÚT HSDT” không kèm theo tài liệu
chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.
Tiếp theo, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong túi đựng
văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ HSĐXKT”;
HSĐXKT sẽ được thay bằng HSĐXKT thay thế tương ứng; túi
đựng HSĐXKT ban đầu sẽ được giữ nguyên niêm phong và được
trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. HSĐXKT sẽ không được thay thế
nếu văn bản thông báo thay thế HSĐXKT không kèm theo tài liệu
chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.
Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI HSĐXKT” thì
văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với các
HSĐXKT sửa đổi tương ứng. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho
nhà thầu sửa đổi HSĐXKT nếu văn bản thông báo sửa đổi
HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó
là đại diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSĐXKT được mở
và đọc tại buổi mở HSĐXKT mới được tiếp tục xem xét và đánh
giá.
31.3. Việc mở HSĐXKT được thực hiện đối với từng HSĐXKT
hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) theo thứ tự chữ cái tên của nhà
thầu và theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong sau đó mở các túi hồ sơ bên ngoài đề "HỒ
SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT SỬA ĐỔI” (nếu có);
b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có) và đọc to, rõ
tối thiểu những thông tin sau: tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của
HSĐXKT, thời gian thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu
thuộc HSĐXKT, giá trị của bảo đảm dự thầu, thời gian có hiệu lực
của bảo đảm dự thầu và các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy
cần thiết;
c) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXKT và các thông tin có liên
quan khác;
d) Đại diện của Bên mời thầu tham dự lễ mở thầu phải ký xác nhận
vào bản gốc đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, giấy uỷ quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thoả thuận liên danh
(nếu có); bảo đảm dự thầu. Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ
HSDT nào khi mở thầu, trừ các HSDT nộp muộn theo quy định tại
Mục 22 CDNT;
đ) Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự mở HSĐXKT thống nhất
cách niêm phong túi hồ sơ bên ngoài đề "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
TÀI CHÍNH", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI”,
“HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”; cách niêm
phong do Bên mời thầu và các nhà thầu thống nhất. Sau khi niêm
phong, Bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản các túi hồ sơ nêu trên
theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi mở HSĐXTC theo quy
22
định tại Mục 34 CDNT.
31.4. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXKT trong đó bao
gồm các thông tin quy định tại Mục 31.3 CDNT. Biên bản mở
HSĐXKT phải được ký xác nhận bởi đại diện của Bên mời thầu và
các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT. Việc thiếu chữ ký của nhà
thầu trong biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất
hiệu lực. Biên bản mở HSĐXKT sẽ được gửi đến tất cả các nhà thầu
tham dự thầu.
32. Đánh giá
HSĐXKT
32.1. Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong
Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL để đánh
giá các HSĐXKT. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay
phương pháp đánh giá nào khác.
32.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:
a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT được thực
hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT;
b) Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về
năng lực và kinh nghiệm.
32.3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo
tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT;
b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem
xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.
32.4. Đánh giá về kỹ thuật:
a) Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và
phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét,
đánh giá HSĐXTC theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.
32.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và
cho phép dự thầu theo từng phần theo quy định tại Mục 13.5 CDNT
thì việc đánh giá HSĐXKT thực hiện theo quy định tại Mục 6
Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT tương ứng với phần tham
dự thầu của nhà thầu.
32.6. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được phê
duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu sẽ thông báo danh sách các nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự
thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến mở
HSĐXTC, kèm theo thời gian, địa điểm mở HSĐXTC.
33. Mở
HSĐXTC
33.1. Việc mở HSĐXTC được tiến hành công khai theo thời gian và
tại địa điểm nêu trong văn bản thông báo danh sách các nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, trước sự chứng kiến của đại diện các
nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXTC và đại diện của các cơ quan, tổ
23
chức có liên quan. Việc mở HSĐXTC không phụ thuộc vào sự có
mặt hay vắng mặt của đại diện nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật.
33.2. Tại lễ mở HSĐXTC, Bên mời thầu công khai văn bản phê
duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, sau đó tiến
hành kiểm tra niêm phong của túi hồ sơ bên ngoài đề "HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ TÀI CHÍNH", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH
SỬA ĐỔI” hoặc “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY
THẾ”.
33.3. Trường hợp nhà thầu có đề nghị thay thế HSĐXTC, Bên mời
thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin của túi đựng văn bản thông báo
bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ HSĐXTC”; HSĐXTC sẽ được
thay bằng HSĐXTC thay thế tương ứng; túi đựng HSĐXTC ban
đầu sẽ được giữ nguyên niêm phong và được trả lại nguyên trạng
cho nhà thầu. HSĐXTC sẽ không được thay thế nếu văn bản thông
báo thay thế HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người
ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.
Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI HSĐXTC” thì
văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với các
HSĐXTC sửa đổi tương ứng. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho
nhà thầu sửa đổi HSĐXTC nếu văn bản thông báo sửa đổi
HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó
là đại diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSĐXTC được mở và
đọc tại buổi mở HSĐXTC mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.
33.4. Việc mở HSĐXTC được thực hiện đối với từng HSĐXTC
theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
a) Mở bản gốc HSĐXTC, HSĐXTC sửa đổi (nếu có) hoặc
HSĐXTC thay thế (nếu có) và đọc to, rõ tối thiểu những thông tin
sau: tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSĐXTC, giá dự thầu
trong đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, giá dự thầu ghi trong bảng tổng
hợp giá dự thầu, giá trị giảm giá (nếu có), thời gian có hiệu lực của
HSĐXTC và các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết.
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì còn phải đọc
giá dự thầu và giá trị giảm giá (nếu có) cho từng phần. Chỉ những
thông tin về đề nghị giảm giá được đọc trong lễ mở HSĐXTC mới
được xem xét và đánh giá;
b) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXTC và các thông tin có liên
quan khác;
c) Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc
HSĐXTC, thư giảm giá (nếu có). Bên mời thầu không được loại bỏ
bất kỳ HSĐXTC nào của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi mở HSĐXTC.
33.5. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXTC trong đó bao
gồm các thông tin quy định tại các Mục 33.2, 33.3 và 33.4 CDNT.
24
Biên bản mở HSĐXTC phải được ký xác nhận bởi đại diện của Bên
mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXTC. Việc thiếu chữ
ký nhà thầu trong biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa
và mất hiệu lực. Biên bản mở HSĐXTC sẽ được gửi đến tất cả các
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
34. Đánh giá
HSĐXTC và
xếp hạng nhà
thầu
34.1. Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong
Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL để đánh
giá các HSĐXTC. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay
phương pháp đánh giá nào khác.
34.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC:
a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC được thực
hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT;
b) Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ được xem xét, đánh giá chi tiết
HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu.
34.3. Đánh giá chi tiết HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu:
a) Việc đánh giá chi tiết HSĐXTC thực hiện theo quy định tại Mục
5 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
b) Sau khi đánh giá chi tiết HSĐXTC, Bên mời thầu lập danh sách
xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng
thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng. Việc xếp hạng nhà
thầu thực hiện theo quy định tại BDL.
34.4. Cho phép dự thầu theo từng phần theo quy định tại Mục 13.5
CDNT thì việc đánh giá HSĐXTC thực hiện theo quy định tại Mục
6 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT tương ứng với phần
tham dự thầu của nhà thầu.
35. Thương
thảo hợp
đồng
35.1. Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu,
Bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp
đồng. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá HSDT;
b) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT (nếu có) của nhà thầu;
c) HSMT.
35.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà thầu đã
chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;
b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự
thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá HSDT và thương thảo
hợp đồng, nếu phát hiện, số lượng mời thầu nêu trong “Chương V –
Phạm vi cung cấp” thiếu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được
duyệt Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung số lượng thuốc còn
thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong HSĐXTC
chưa có đơn giá thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với
số lượng thuốc thiếu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê
25
duyệt hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về
kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong kế
hoạch lựa chọn nhà thầu;
c) Khi thương thảo hợp đồng đối với phần sai lệch thiếu, trường hợp
trong HSĐXTC của nhà thầu không có đơn giá tương ứng với phần
sai lệch thì phải lấy mức đơn giá dự thầu thấp nhất trong số các
HSĐXTC của nhà thầu khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc lấy
mức đơn giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầuđược duyệt nếu chỉ có
duy nhất nhà thầu này vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ
sở thương thảo đối với sai lệch thiếu đó.
d) Trong quá trình lựa chọn nhà thầu tập trung, để bảo đảm hiệu quả
kinh tế của gói thầu, việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy
định tại Khoản 3 Điều 19
Nghị định 63/2014/NĐ-CP và có thể xem
xét xử lý tình huống như sau:
Trường hợp có một mặt hàng thuốc với số lượng lớn được phân
chia thành các gói thầu theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 40
Thông tư này và có cùng một mặt hàng được đề nghị trúng thầu ở
nhiều gói thầu với mức giá chênh lệch nhau thì có thể xem xét theo
hướng yêu cầu nhà thầu phân tích các yếu tố cấu thành giá dự thầu,
giải thích, làm rõ về sự chênh lệch giá của cùng một mặt hàng
nhưng được cung cấp tại các địa điểm khác nhau. Các phân tích này
dùng để làm cơ sở thương thảo hợp đồng hướng tới mức giá của
mặt hàng thuốc đó tại gói thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp nhằm
bảo đảm mang lại hiệu quả kinh tế của gói thầu.
Trường hợp có mặt hàng thuốc ở một nhóm thuốc chỉ có 01 giấy
đăng ký lưu hành trên thị trường nên chỉ có 01 nhà thầu tham dự,
không có sự cạnh tranh về giá và giá đề nghị trúng thầu tại nhóm
này cao hơn giá đề nghị trúng thầu của mặt hàng cùng hoạt chất,
nồng độ hoặc hàm lượng, dạng bào chế đường dùng tại nhóm khác
có tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn và có giá cạnh tranh hơn do có nhiều
nhà thầu tham dự thì có thể xem xét việc thương thảo hợp đồng với
nhà thầu về mức giá đề nghị trúng thầu nhằm bảo đảm phù hợp với
việc phân nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật theo nguyên tắc sau:
- Giá trúng thầu Nhóm 1 không cao hơn giá trúng thầu thuốc
biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu;
- Giá trúng thầu Nhóm 2, Nhóm 3 không cao hơn giá trúng
thầu thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu và Nhóm 1;
- Giá trúng thầu Nhóm 4 không cao hơn giá trúng thầu thuốc
biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; Nhóm 1; Nhóm 2 sản
xuât tại Việt Nam và Nhóm 3;
- Giá trúng thầu Nhóm 5 không cao hơn giá trúng thầu thuốc
biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; Nhóm 1; Nhóm 2; Nhóm
3 và Nhóm 4.
35.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc
26
chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSĐXKT, HSĐXTC;
giữa các nội dung khác nhau trong HSĐXKT, HSĐXTC có thể dẫn
đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất
trong HSĐXTC (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi của nhà
thầu;
c) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà
thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói
thầu;
d) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định tại Mục
28 CDNT;
đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
35.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia
thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều
kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết
về phạm vi cung cấp, bảng giá, tiến độ cung cấp.
35.5. Trường hợp thương thảo không thành công hoặc nhà thầu
không có khả năng đáp ứng số lượng yêu cầu tại Hồ sơ mời thầu,
Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu
xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các
nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì Bên mời thầu báo
cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm
a Mục 40.1 CDNT.
36. Điều kiện
xét duyệt
trúng thầu
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
36.1. Có HSDT hợp lệ;
36.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định tại
Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
36.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục
3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
36.4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
36.5. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại BDL;
36.6. Đối với mặt hàng thuốc trúng thầu phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Mặt hàng thuốc trúng thầu phải đáp ứng quy định về quản lý giá
thuốc hiện hành:
- Giá đề nghị trúng thầu của từng mặt hàng thuốc không được cao
hơn giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người có thẩm
quyền phê duyệt và không được cao hơn giá bán buôn kê khai hoặc
kê khai lại đang còn hiệu lực do các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuốc kê khai với cơ quan quản lý nhà nước.
- Trường hợp phần trong gói thầu mà giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều
27
vượt giá gói thầu đã duyệt thì chủ đầu tư xem xét, xử lý theo quy
định tại Khoản 3 Điều 32
Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày
11/7/2019;
- Tuân thủ các quy định khác về quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc
có liên quan.
b) Mặt hàng thuốc trúng thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp nhất
hoặc giá đánh giá thấp nhất hoặc điểm tổng hợp cao nhất theo quy
định, cụ thể:
- Mặt hàng thuốc của nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp nhất
hoặc giá đánh giá thấp nhất hoặc điểm tổng hợp cao nhất trong gói
thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị hoặc trong mỗi
nhóm thuốc đối với gói thầu thuốc generic và trong mỗi nhóm thuốc
đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được xem xét đề
nghị trúng thầu.
c) Trường hợp giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đánh giá hoặc điểm
tổng hợp bằng nhau thì lựa chọn mặt hàng thuốc để xem xét đề nghị
trúng thầu theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp nhất.
- Mặt hàng thuốc có điểm kỹ thuật cao hơn hoặc mặt hàng thuốc sản
xuất trong nước có chất lượng tương đương;
- Chọn mặt hàng thuốc có chất lượng, hiệu quả đã sử dụng tại cơ sở
y tế: căn cứ vào hạn dùng của thuốc, tình trạng vi phạm chất lượng
thuốc, thời gian thuốc đã được sử dụng tại cơ sở y tế;
- Chọn mặt hàng của nhà thầu có kinh nghiệm, uy tín trong cung
ứng thuốc vào cơ sở y tế: căn cứ vào kinh nghiệm cung ứng của nhà
thầu, uy tín của nhà thầu trong cung ứng thuốc tại cơ sở y tế như
việc bảo đảm cung ứng, việc thực hiện thu hồi thuốc, có hệ thống
phân phối trên địa bàn.
37. Thông
báo kết quả
lựa chọn nhà
thầu
37.1. Trong thời hạn quy định tại BDL, Bên mời thầu phải gửi văn
bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự
thầu theo đường bưu điện, fax và đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo Đấu thầu theo quy
định. Trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Tên gói thầu, số hiệu gói thầu;
b) Tên nhà thầu trúng thầu;
c) Địa chỉ giao dịch hiện tại của nhà thầu trúng thầu;
d) Giá trúng thầu;
đ) Loại hợp đồng;
e) Thời gian thực hiện hợp đồng;
g) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do
không được lựa chọn của từng nhà thầu.
37.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 40.1
CDNT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu
rõ lý do hủy thầu.
28
37.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại
Mục 37.1 CDNT, nếu nhà thầu không được lựa chọn có văn bản hỏi
về lý do không được lựa chọn thì trong thời gian tối đa 5 ngày làm
việc, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.
38. Thay đổi
số lượng
thuốc
Vào thời điểm trao hợp đồng, Bên mời thầu có quyền tăng hoặc
giảm số lượng thuốc nêu trong Chương V - Phạm vi cung cấp với
điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy định tại BDL và
không có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều
khoản khác của HSDT và HSMT.
39. Thông
báo chấp
thuận HSDT
và trao hợp
đồng
Đồng thời với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên
mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng, bao
gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian
hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo quy định tại Mẫu số 16 Chương
VIII – Biểu mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu với điều kiện
nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để thực hiện tốt hợp
đồng. Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng là một phần
của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến
hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự
thầu theo quy định tại điểm đ Mục 18.5 CDNT.
40. Hủy thầu 40.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT vào phần không đáp ứng được các yêu cầu của
phần tương ứng nêu trong HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa
chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án;
d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu,
gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào
hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
40.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn
đến hủy thầu theo quy định tại điểm c và điểm d Mục 40.1 CDNT
phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
40.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 40.1 CDNT, trong
thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa
bảo đảm dự thầu cho các nhà thầu dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu
vi phạm quy định tại điểm d Mục 40.1 CDNT.
41. Điều kiện
ký kết hợp
đồng hoặc
thỏa thuận
khung
41.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung, HSDT
của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.
41.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung, nhà thầu
được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật,
tài chính để thực hiện gói thầu. Nếu có dấu hiệu nhà thầu không đáp
29
ứng số lượng tại Hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chứng
minh có đủ số lượng thuốc đáp ứng số lượng tại hồ sơ mời thầu như
yêu cầu bổ sung thẻ kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng thuốc dự
thầu và hoá đơn mua vào, bán ra tương ứng.
Trường hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu cầu về
năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong HSMT thì Chủ đầu
tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung với nhà thầu.
Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu, thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng trước đó và
mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng.
41.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn
thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói
thầu theo đúng tiến độ.
42. Bảo đảm
thực hiện hợp
đồng
42.1.60 Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải
cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo
lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc với nội dung và yêu cầu như quy
định tại Mục 6.1 ĐKCT. Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh
thực hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 15 Chương VIII - Biểu
mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.
42.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối
gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
43. Giải quyết
kiến nghị
trong đấu
thầu
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà
thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa
chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có
thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc
giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Mục 2
Chương XII
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
44. Theo dõi,
giám sát quá
trình lựa
chọn nhà
thầu
Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp
luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá
nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát theo quy định tại BDL.
60 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1
Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
30
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu:___[ghi tên đầy đủ của Bên mời thầu].
CDNT 1.2 Tên gói thầu:___[ghi tên đầy đủ của gói thầu theo kế hoạch lựa chọn
nhà thầu được duyệt].
Tên dự án:____[ghi tên dự án theo Quyết định đầu tư được duyệt].
Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu:___[ghi số lượng các
phần và số hiệu của từng phần (nếu gói thầu chia thành nhiều
phần)].
CDNT 1.3 Thời gian hiệu lực thỏa thuận khung đối với đấu thầu tập
trung:___[ghi thời gian cụ thể theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
duyệt].
Thời gian thực hiện hợp đồng:___[ghi thời gian cụ thể theo kế hoạch
lựa chọn nhà thầu được duyệt].
CDNT 2 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn):___ [ghi rõ nguồn vốn
hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường
hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu
nguồn vốn (ngoài nước, trong nước)].
CDNT 4.4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30%
với:___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư, Bên mời thầu], trừ
trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà thầu tham dự thầu thuộc
cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước và sản phẩm thuộc gói thầu là
đầu vào của Chủ đầu tư, Bên mời thầu, là đầu ra của nhà thầu tham
dự thầu, đồng thời là ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập
đoàn.
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà
thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một
tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như sau:
+ Tư vấn lập, thẩm định HSMT:___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn đánh giá HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:___
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)].
Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức
trực tiếp quản lý với1:___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư, Bên
mời thầu];
Nhà thầu tham dự thầu có tên trong danh sách ngắn và không có cổ
phần hoặc vốn góp trên 20% với các nhà thầu sau đây2:___[ghi cụ
thể tên và địa chỉ các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn].
CDNT 4.6 Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia:___[trong thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa ban hành văn
bản hướng dẫn thì ghi “không áp dụng”. Sau khi quy định có liên
1 Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.
2 Chỉ áp dụng nội dung này đối với trường hợp đấu thầu hạn chế.
31
quan đến nội dung này nêu trong văn bản hướng dẫn do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành có hiệu lực thi hành thì ghi “có áp dụng”].
CDNT 5.3 Tài liệu, thông tin chứng minh về tính hợp lệ của thuốc dự thầu:
[Nhà thầu liệt kê thông tin tên mặt hàng thuốc tham dự thầu, cơ sở
tham gia sản xuất; số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập
khẩu do Cục Quản lý Dược cấp và các thông tin khác có liên quan:
Nhà thầu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định tại Mẫu số 11. Biểu
mẫu dự thầu.
Các thông tin phải phù hợp với thông tin về thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu được Cục Quản lý Dược
công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ:
http://www.dav.gov.vn);
Đối với trường hợp mặt hàng thuốc tham dự thầu có giấy đăng ký lưu
hành hoặc giấy phép nhập khẩu hết hạn hiệu lực hoặc hết thời hạn
gia hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh thuốc được sản
xuất (đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam) hoặc nhập khẩu (đối với
thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam) trong thời hạn hiệu lực
của giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hoặc thời hạn
gia hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành và đảm bảo đủ số lượng
cung ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu như yêu cầu bổ sung thẻ
kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng thuốc dự thầu và hoá đơn mua
vào, bán ra tương ứng.
Đối với trường hợp giấy phép GMP hết hiệu lực trước thời điểm
đóng thầu, nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh thuốc
được sản xuất trong thời hạn hiệu lực của GMP và đảm bảo đủ số
lượng cung ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu như yêu cầu bổ
sung thẻ kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng thuốc dự thầu và hóa
đơn mua vào, bán ra tương ứng.]
CDNT 7.1 Bên mời thầu phải nhận được yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không
muộn hơn 3 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.
CDNT 8.3 Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà
thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu trước ngày có thời điểm đóng
thầu tối thiểu ____ngày [ghi số ngày cụ thể, nhưng phải bảo đảm đủ
thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu là 10 ngày].
Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không đáp ứng theo
quy định thì Bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu
tương ứng.
CDNT 11.3 Nhà thầu phải nộp cùng với HSDT c ác tài liệu sau đây:___[ghi tên
các tài liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp cùng với HSDT theo
yêu cầu trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu và
không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu
cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”].
CDNT 13.5 Các phần của gói thầu:____[Do gói thầu được chia thành nhiều phần
độc lập nêu rõ danh mục, nội dung công việc của từng phần và điều kiện
32
dự thầu theo từng phần hoặc nhiều phần. Trong Mục này cũng quy định
rõ cách chào giá riêng cho từng phần hoặc nhiều phần, giá trị bảo đảm
dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần của gói thầu].
CDNT 16.2 Các tài liệu, thông tin để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của
nhà thầu:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
Trong phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất thuốc hoặc bán buôn
thuốc.
b) Thông tin về việc đáp ứng hoặc duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn thực hành tốt tùy theo từng loại hình kinh doanh:
- GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc): Đối với cơ sở nhập khẩu trực
tiếp thuốc.
- GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc): Đối với cơ sở bán buôn
thuốc.
- GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc): Đối với cơ
sở nuôi trồng dược liệu.
- GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc): Đối với cơ sở sản xuất thuốc.
Nhà thầu chỉ cần ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mẫu số 11,
Mẫu số 13 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để phục vụ việc đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu và Mục 1 Phần 4 Phụ lục
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Thông tin về việc đáp ứng và duy trì đáp ứng các nguyên tắc, tiêu
chuẩn thực hành tốt được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
c) Thông báo trúng thầu hoặc hoá đơn bán thuốc hoặc hợp đồng cung
ứng thuốc cho các cơ sở y tế hoặc các tài liệu khác để chứng minh
kinh nghiệm cung ứng thuốc để đánh giá theo quy định tại Mục 11
Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
d) Các tài liệu nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu đối với thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền (hoá đơn, chứng từ hợp lệ mua dược liệu
từ các nhà cung cấp được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận
sản xuất, kinh doanh thuốc dược liệu; Phiếu tiếp nhận bản công bố
dược liệu sản xuất theo WHO-GACP của cơ sở sản xuất dược liệu,
tài liệu chứng minh nhà thầu là đơn vị trực tiếp khai thác/nuôi trồng,
thu hái, chế biến dược liệu; Hợp đồng với đơn vị khai thác/nuôi
trồng, thu hái, chế biến dược liệu; Hóa đơn mua dược liệu từ các hộ
khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; Hóa đơn chứng từ
khác chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu để đánh giá theo
quy định tại Mục 9 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật;
đ) Hoá đơn, chứng từ hợp lệ mua nguyên liệu kháng sinh sản xuất
trong nước để sản xuất thuốc tham dự thầu để đánh giá theo quy định
tại Mục 8 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Các tài liệu do nhà thầu cung cấp khi tham dự thầu là bản chụp có
đóng dấu xác nhận của nhà thầu đồng thời nhà thầu phải chuẩn bị sẵn
33
sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của
Bên mời thầu.
CDNT 17.1 Thời hạn hiệu lực của HSDT (HSĐXKT và HSĐXTC) là: ≥ ____ngày
[ghi cụ thể số ngày nhưng tối đa là 180 ngày], kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu.
CDNT 18.2 Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: ____[ghi cụ thể giá trị và
đồng tiền bảo đảm dự thầu cho từng phần. Giá trị bảo đảm dự thầu
của từng phần được xác định trong khoảng từ 1% đến 3% giá
củaphần đó trong giá gói thầu];
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥_____ ngày [ghi rõ số
ngày yêu cầu, được xác định bằng thời gian có hiệu lực của HSDT
quy định tại Mục 17.1 CDNT cộng thêm 30 ngày], kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu.
CDNT 18.4 Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo
đảm dự thầu trong thời hạn tối đa ___ngày [ghi rõ số ngày, nhưng
không quá 20 ngày], kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.
CDNT 19.1 Số lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC là: ___[ghi số lượng bản
chụp cần thiết]. Trường hợp sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC
thì nhà thầu phải nộp các bản chụp hồ sơ sửa đổi, thay thế, với số
lượng bằng số lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC.
CDNT 21.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (sử dụng để nộp HSDT): [ghi tất cả các
thông tin cần thiết và thích hợp].
Nơi nhận: [ghi tên Bên mời thầu].
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
- Mã bưu điện:
- Quốc gia:
Thời điểm đóng thầu là: giờ phút, ngày tháng năm___.
[ghi thời điểm đóng thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cho
phù hợp, bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu tiên phát hành
HSMT đến thời điểm đóng thầu tối thiểu là 20 ngày và không ghi thời
điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn
chế nhà thầu nộp HSDT].
CDNT 25.3 Thời gian nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ đến Bên mời thầu
là: ___ ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
[căn cứ vào thời gian đánh giá, tiến độ của dự án, gói thầu mà Bên
mời thầu quy định thời gian nhà thầu được tự gửi tài liệu làm rõ cho
phù hợp để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu].
CDNT 30.3 Cách tính ưu đãi:_____
[Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất thì quy định thuốc
không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản
34
tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của thuốc đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so
sánh, xếp hạng.
Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì quy định thuốc
không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản
tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của thuốc đó vào giá đánh giá của nhà thầu để
so sánh, xếp hạng.
Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, thuốc
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm
tổng hợp theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 0,075 × (giá thuốc ưu đãi/giá của phần tương ứng trong
gói thầu) × điểm tổng hợp. Trong đó: Giá thuốc ưu đãi là giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
thuốc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi].
CDNT 31.1 Việc mở HSĐXKT sẽ được tiến hành công khai vào lúc:__giờ
phút, _______ngày____tháng____năm_____, tại địa điểm mở thầu
theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
[ghi ngày, giờ và địa điểm tiến hành việc mở HSĐXKT, trong đó
cần lưu ý quy định thời điểm mở HSĐXKT trong vòng 1 giờ kể từ
thời điểm đóng thầu].
CDNT 32.1 Phương pháp đánh giá HSĐXKT là:
a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu chí đạt/không
đạt;
b) Đánh giá về kỹ thuật: ____[ghi cụ thể phương pháp đánh giá về kỹ
thuật. Bên mời thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng
phương pháp đánh giá theo phương pháp chấm điểm cho phù hợp với
tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh
giá HSDT].
CDNT 34.1 Phương pháp đánh giá về tài chính: ____[ghi cụ thể phương pháp đánh
giá về tài chính. Bên mời thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà
áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá
hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá cho phù hợp với tiêu
chuẩn đánh giá quy định tại Mục 5 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT].
CDNT 34.3
(b)
Xếp hạng nhà thầu: ______[trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất thì ghi như sau: “nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ
nhất”;
- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì ghi như sau: “nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”;
35
- Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì ghi
như sau: “nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất”].
CDNT 36.5 [Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất thì ghi như sau: “nhà
thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp nhất”;
Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá thì ghi như sau: “nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất”;
Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì ghi
như sau: “nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất”].
CDNT
37.1
Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu là___ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
[ghi cụ thể số ngày, nhưng tối đa là 5 ngày làm việc].
CDNT 38 - Tỷ lệ tăng số lượng tối đa là: thông thường tối đa không quá
10%[ghi tỷ lệ %];
- Tỷ lệ giảm số lượng tối đa là: thông thường tối đa không quá
10%[ghi tỷ lệ %].
CDNT 43 - Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu tư:___[ghi đầy đủ tên, địa
chỉ, số điện thoại, số fax];
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Người có thẩm quyền:___[ghi đầy đủ
tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax];
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bộ phận thường trực giúp việc Hội
đồng tư vấn:___[ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax].
CDNT 44 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám
sát:___[ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của tổ chức, cá
nhân được Người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi,
giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu/dự án (nếu có)].
36
Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT
1.1. Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXKT:
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXKT;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, bao gồm: Đơn dự thầu
thuộc HSĐXKT, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu
(nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng
minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật và các thành phần khác
thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 11.1 CDNT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ
quá trình đánh giá chi tiết HSĐXKT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:
HSĐXKT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXKT;
b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXKT được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký
tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện
hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành
viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề
xuất về kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT;
d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục
17.1 CDNT;
đ)161Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại Mục 18.2 CDNT. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 18.2 CDNT; đối với trường hợp
quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức đặt cọc thì Bên mời thầu sẽ quản lý
Séc đó theo quy định tại các Mục 18.4 và Mục 18.5 CDNT;
e) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói
thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu không có
tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà thầu chính đối với phần
mà nhà thầu tham dự thầu;
g) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội
61 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 33 Điều 1
Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
37
dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 4 CDNT.
Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và
kinh nghiệm.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng
tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm
từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà
thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh
giá là không đáp ứng yêu cầu.
Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với tổng các phần mà nhà thầu tham
dự thầu trong gói thầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi
đánh giá HSĐXKT của nhà thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy định được
phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các
tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
Trường hợp gói thầu không áp dụng sơ tuyển thì việc đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm dưới đây. Căn cứ vào quy mô,
tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa phương để quy định
cho phù hợp bảo đảm mục tiêu đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch,
hiệu quả kinh tế và không vi phạm các hành vi bị cấm trong đấu thầu và quy
định hiện hành có liên quan. Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
Bên mời thầu không được bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm đã quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm dưới đây gây hạn chế nhà thầu tham dự.
38
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ
Tài liệu
cần nộp TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu
độc lập
Nhà thầu liên danh
Tổng các
thành viên
liên danh
Từng
thành
viên liên
danh
Tối thiểu
một thành
viên liên
danh
1 Năng lực tài chính
1.1 Kết quả hoạt động tài
chính
Nộp báo cáo tài chính từ năm ___ đến
năm___(1) để cung cấp thông tin chứng
minh tình hình tài chính lành mạnh của
nhà thầu.
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong
năm gần nhất phải dương.
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Không áp
dụng
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Không áp
dụng
Báo cáo
tài
chính
1.2 Doanh thu từ hoạt
động sản xuất, kinh
doanh dược
Doanh thu của ít nhất 01 trong ___(2)
năm gần đây phải đạt tối thiểu
là____(3)VND
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu (tương
đương với
phần công
việc đảm
nhận)
Không áp
dụng
Mẫu số
7
1.3 Yêu cầu về nguồn lực
tài chính cho gói
thầu(4)
Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản
có khả năng thanh khoản cao(5) hoặc có
khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng
thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín
dụng hoặc các nguồn tài chính khác
(không kể các khoản tạm ứng thanh toán
theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với
giá trị là_____[ghi số tiền](6).
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu (tương
đương với
phần công
việc đảm
nhận)
Không áp
dụng
Các
Mẫu số
8, 9
39
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ
Tài liệu
cần nộp TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu
độc lập
Nhà thầu liên danh
Tổng các
thành viên
liên danh
Từng
thành
viên liên
danh
Tối thiểu
một thành
viên liên
danh
2 Kinh nghiệm thực
hiện hợp đồng cung
cấp thuốc tương tự
Số lượng hợp đồng tương tự(7) mà nhà
thầu đã hoàn thành với tư cách là nhà
thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên
danh) hoặc nhà thầu phụ(8) trong vòng
____(9) năm trở lại đây (tính đến thời
điểm đóng thầu):_____hợp đồng(10)
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu này
Phải thỏa
mãn yêu
cầu (tương
đương với
phần công
việc đảm
nhận)
Không áp
dụng
Mẫu số
6a, 6b
40
Ghi chú:
(1) Ghi số năm yêu cầu, thông thường từ 03 đến 05 năm trước năm có thời điểm
đóng thầu (Ví dụ: hồ sơ mời thầu yêu cầu báo cáo tài chính từ năm 2014 đến năm
2016. Trong trường hợp này, nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2014,
2015, 2016). Trường hợp nhà thầu mới thành lập, chưa đủ số năm hoạt động theo yêu
cầu thì được phép nộp báo cáo tài chính chứng minh tình hình tài chính lành mạnh
trong khoảng thời gian hoạt động kể từ khi thành lập tính đến thời điểm đóng thầu (Ví
dụ: hồ sơ mời thầu yêu cầu báo cáo tài chính từ năm 2014 đến năm 2016. Trường hợp
nhà thầu thành lập ngày 15/5/2014, nhà thầu nộp báo cáo tài chính năm 2015 và
2016).
(2) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp báo cáo tài chính tại tiêu chí 1.1
Mục 1 Bảng này.
(3) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu tối thiểu:
a) Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu tối thiểu một năm = (Giá của phần trong
gói thầu / thời gian thực hiện hợp đồng theo năm) × k. Thông thường yêu cầu hệ số k
trong công thức này là từ 1 đến 1,5.
b) Trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng dưới 12 tháng thì cách tính doanh
thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu tối thiểu một năm = Giá của phần trong gói
thầu × k.
Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là 1.
Giá từng phần trong gói thầu là giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng phần
trong gói thầu đã được phê duyệt. Đơn vị tổ chức đấu thầu phải tiến hành công bố giá
kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng phần trong gói thầu.
c) Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu
của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành viên đảm
nhiệm.
(4) Thông thường áp dụng đối với những thuốc đặc thù, phức tạp, quy mô lớn, có thời
gian sản xuất dài.
(5) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các
công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các
khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác
mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.
(6) Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu được xác định theo công thức
sau:
Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu = t × (Tổng giá trị các phần mà nhà
thầu tham dự trong gói thầu).
Thông thường yêu cầu hệ số “t” trong công thức này là từ 0,2 đến 0,3.
(7) Hợp đồng cung cấp thuốc tương tự:
- Nhà thầu được quyền cung cấp các hợp đồng cung cấp thuốc hoặc hóa đơn
bán hàng kèm theo danh mục thuốc đã cung cấp cho các cơ sở khám chữa bệnh hoặc
các cơ sở kinh doanh thuốc để chứng minh kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp
thuốc tương tự về quy mô với phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự.
Lưu ý:
+ Không bắt buộc nhà thầu chỉ được chứng minh bằng các hợp đồng cung cấp
thuốc cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Mặt hàng thuốc tại hợp đồng tương tự không bắt buộc là mặt hàng thuốc dự
thầu.
41
- Tương tự về quy mô: Được xác định bằng tổng các hợp đồng cung cấp thuốc
tương tự tối thiểu bằng 70% giá trị các mặt hàng của các phần trong gói thầu mà nhà
thầu tham dự. Đối với các gói thầu có tính chất đặc thù hoặc ở các địa phương mà
năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị của hợp đồng
trong khoảng 50% đến 70% giá trị của các phần trong gói thầu nhà thầu tham dự.
- Đối với quy định về số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự trong số năm
quy định tại tiêu chí về Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc tương tự: nhà
thầu được cung cấp các hợp đồng tương tự trong thời gian quy định tính đến thời điểm
đóng thầu, không bắt buộc năm nào cũng phải có đủ số lượng các hợp đồng tương tự
theo yêu cầu.
Ví dụ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu “Số lượng hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã
hoàn thành với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc
nhà thầu phụ trong vòng 03 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu): 02 hợp
đồng”. Nhà thầu được cung cấp đủ 02 hợp đồng tương tự đáp ứng yêu cầu trong vòng
3 năm tính đến thời điểm đóng thầu, không bắt buộc năm nào cũng phải có đủ 02 các
hợp đồng tương tự đáp ứng yêu cầu trong 3 năm liền tính đến thời điểm đóng thầu.
(8) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên liên
danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.
(9) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp báo cáo tài chính tại tiêu chí 1.1
Mục 1 Bảng này (thông thường là 03 đến 05 năm).
(10) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành,
địa phương để quy định cho phù hợp (thông thường từ 01 đến 03 hợp đồng).
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật áp dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá với
thang điểm tối đa là 100, cụ thể như sau:
a) Chất lượng thuốc: 70% tổng số điểm (70 điểm).
b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: 30% tổng số điểm (30 điểm).
c) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi
đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm của từng tiêu chí tại yêu cầu về chất lượng thuốc và về đóng gói,
bảo quản, giao hàng không thấp hơn 60% điểm tối đa tiêu chí đó.
- Tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật không thấp hơn
80% tổng số điểm. Đối với các thuốc có hiệu quả điều trị cao (thuốc sản xuất
toàn bộ trên dây chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây
chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước là
thành viên SRA và được cấp phép, lưu hành bởi một trong cơ quan quản lý dược
các nước tham chiếu; thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc tương đương điều trị hoặc
sinh phẩm tham chiếu mời thầu ở gói thầu thuốc generic…), Chủ đầu tư có thể
quy định tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật không thấp
hơn 90% tổng số điểm.
3.2. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tại Phần 4 Phụ lục ban hành
kèm theo Hồ sơ mời thầu này.
42
Mục 4. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC
4.1. Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXTC:
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTC;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTC, bao gồm: Đơn dự thầu
thuộc HSĐXTC; Bảng biểu giá dự thầu và các thành phần khác thuộc HSĐXTC
theo quy định tại Mục 11.2 CDNT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ
quá trình đánh giá chi tiết HSĐXTC.
4.2. Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC:
HSĐXTC của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXTC;
b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXTC được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký
tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện
hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành
viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ
và phải phù hợp, logíc với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng biểu giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu;
d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXTC đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục
17.1 CDNT.
Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ sẽ được tiếp tục đánh giá chi tiết về tài chính.
Mục 5. Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về tài chính
Căn cứ tính chất, quy mô gói thầu mà lựa chọn một trong ba phương pháp
dưới đây cho phù hợp:
5.1. Phương pháp giá thấp nhất1:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (1)).
Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (2)).
Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm
giá (nếu có);
Bước 5. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 30 CDNT;
Bước 6. Xếp hạng nhà thầu:
HSDT có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu
có) và cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
1Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.2. Phương pháp giá đánh giá và Khoản 5.3 Phương
pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.
43
5.2. Phương pháp giá đánh giá1:
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (1));
Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (2));
Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm
giá (nếu có).
Bước 5. Xác định giá đánh giá:
Việc xác định giá đánh giá được thực hiện theo công thức sau đây:
GĐG = G ± ΔG + (ΔƯĐ)
Trong đó:
- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị
giảm giá (nếu có);
- ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử
dụng của thuốc bao gồm:
+ Chi phí lãi vay (nếu có);
+ Tiến độ;
+ Chất lượng (hiệu quả điều trị). Đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
có thể tính theo liều điều trị hàng ngày.
+ Xuất xứ;
+ Các yếu tố khác (nếu có).
- ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi
theo quy định tại Mục 30 CDNT (nếu có).
Bước 6. Xếp hạng nhà thầu:
HSDT có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
5.3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá2:
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá áp dụng cho các gói thầu mua
sắm thuốc khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp
giá đánh giá và việc áp dụng phương pháp giá thấp nhất không đạt được mục
tiêu về hiệu quả kinh tế.
Khi áp dụng phương pháp này thì tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải sử
dụng phương pháp chấm điểm. Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất
với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá.
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ
thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng
điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm t ỷ trọng điểm về
kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, trong đó tỷ trọng điểm về kỹ
thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%.
1Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.1. Phương pháp giá thấp nhất và Khoản 5.3 Phương
pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.
2 Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.1. Phương pháp giá thấp nhất và Khoản 5.2 Phương
pháp giá đánh giá.
44
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (1));
Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (2));
Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm
giá (nếu có);
Bước 5. Xác định điểm giá:
Điểm giá được xác định trên cơ sở giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giảm giá (nếu có). Cụ thể như sau:
Điểm giáđang xét= [Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)] / Gđang xét
Trong đó:
- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của HSĐXTC đang xét;
- Gthấp nhất: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của HSĐXTC thấp nhất;
- Gđang xét: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của HSĐXTC đang xét.
Bước 6. Xác định điểm tổng hợp:
Điểm tổng hợpđang xét = (K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G x Điểm giáđang xét) + ΔƯĐ
Trong đó:
- Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ
thuật;
- Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
- K + G = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được
xác định cụ thể trong HSMT;
- ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng được hưởng ưu đãi theo
quy định tại Mục 30 CDNT (nếu có).
Bước 7. Xếp hạng nhà thầu:
HSDT có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
Ghi chú:
(1) Sửa lỗi:
Với điều kiện HSDT đáp ứng căn bản HSMT, việc sửa lỗi số học và các lỗi
khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu. Trường hợp không nhất
quán giữa đơn giá dự thầuvà thành tiền thì lấy đơn giá dự thầulàm cơ sở cho
việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá dự thầu có sự sai khác bất thường do lỗi hệ
thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi.
Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột “thành tiền” nhà thầu không ghi giá
trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của công việc này vào
45
các công việc khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn
thành các công việc này theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT và không được Chủ
đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
b) Các lỗi khác:
- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá dự
thầutương ứng thì đơn giá dự thầu được xác định bổ sung bằng cách chia thành
tiền cho số lượng; khi có đơn giá dự thầu nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá
trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá
dự thầu; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá dự thầuvà giá trị tại cột thành
tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng
cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá dự thầucủa nội dung đó. Trường
hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong
HSMT thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh
theo quy định tại Bước 3;
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu trong HSMT ;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và
ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam. Khi Bên mời
thầu cho rằng dấu phẩy hoặc dấu chấm trong đơn giá dự thầurõ ràng đã bị đặt sai
chỗ thì trong trường hợp này thành tiền của hạng mục sẽ có ý nghĩa quyết định
và đơn giá dự thầusẽ được sửa lại;
- Nếu có sai sót khi cộng các khoản tiền để ra tổng số tiền thì sẽ sửa lại
tổng số tiền theo các khoản tiền;
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở
pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy
định tại Mục này làm cơ sở pháp lý;
(2) Hiệu chỉnh sai lệch:
a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu
sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá
dự thầu tương ứng trong HSĐXTC của nhà thầu có sai lệch;
Trường hợp trong HSĐXTC của nhà thầu có sai lệch thiếu (thiếu hạng mục
công việc so với yêu cầu về phạm vi cung cấp) mà không có đơn giá tương ứng
trong HSĐXTC của nhà thầu có sai lệch thì thực hiện hiệu chỉnh sai lệch như
sau:
Lấy mức đơn giá dự thầu cao nhất đối với hạng mục công việc đó trong số
các HSĐXTC của nhà thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ
sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong HSĐXTC của các nhà thầu vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá dự thầu của công việc này thì lấy
đơn giá trong dự toán được duyệt của gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói
thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ
thuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá dự thầu tương
46
ứng trong HSĐXTC của nhà thầu này; trường hợp HSĐXTC của nhà thầu
không có đơn giá dự thầu tương ứng thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói
thầu được duyệt làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói
thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai
lệch.
b) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần
trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong
đơn dự thầu.
Mục 6. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập
Do gói thầu thuốc được chia thành nhiều phần độc lập theo quy định tại
Mục 32.5 CDNT thì thực hiện như sau:
6.1. Trong HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào thầu; biện pháp và giá trị bảo
đảm dự thầu cho từng phần; tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá đối với từng
phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình;
6.2. Việc đánh giá HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm giá đề nghị trúng thầu của từng phần là thấp nhất (đối với gói thầu
áp dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá của từng phần trong gói thầu
là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); điểm tổng hợp
của từng phần là cao nhất (đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và
giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt;
6.3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà
thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong
HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch lựa
chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng với
giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà
thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại khoản 2 Mục
này;
6.4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một
hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói
thầu có nhiều hợp đồng.
47
Chương IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU
A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT
Mẫu số 01. Đơn dự thầu
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền
Mẫu số 03. Thỏa thuận liên danh
Mẫu số 04(a). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc
lập)
Mẫu số 04(b). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh)
Mẫu số 05(a). Bản kê khai thông tin về nhà thầu
Mẫu số 05(b). Bản kê khai thông tin về các thành viên của nhà thầu liên
danh
Mẫu số 06(a). Bảng tổng hợp hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
Mẫu số 06(b). Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
Mẫu số 07. Tình hình tài chính của nhà thầu
Mẫu số 08. Nguồn lực tài chính
Mẫu số 09. Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện
Mẫu số 10. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ
Mẫu số 11. Biểu mẫu dự thầu
B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTC
Mẫu số 12(a). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có
đề xuất giảm giá hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá riêng)
Mẫu số 12(b). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề xuất
giảm giá trong đơn dự thầu)
Mẫu số 13. Biểu giá dự thầu
Mẫu số 14(a). Bảng kê khai chi phí sản xuất trong nước đối với thuốc được
hưởng ưu đãi
Mẫu số 14(b). Bảng thuyết minh chi phí sản xuất trong nước trong cơ cấu
giá
48
BIỂU MẪU DỰ THẦU THUỘC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
Mẫu số 01
ĐƠN DỰ THẦU (1)
(thuộc HSĐXKT)
Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]
Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]
Tên dự án: [ghi tên dự án]
Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn
chế]
Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu
số___[ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng
tôi,____ [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu]
theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với thời gian thực hiện hợp đồng là
___[ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu] (2).
Hồ sơ dự thầu của chúng tôi gồm có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này và hồ sơ đề
xuất về tài chính được niêm phong riêng biệt.
Chúng tôi cam kết:
1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà thầu chính.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các
hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung thực.
Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 42 – Chỉ dẫn nhà thầu của
hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này cùng với hồ sơ đề xuất về tài chính có hiệu lực
trong thời gian ____ (3)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____(4).
......, ngày ........ tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu (5)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (6)]
Ghi chú:
(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về
tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại diện hợp pháp
của nhà thầu ký tên, đóng dấu.
(2) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về
49
kỹ thuật và tiến độ cung cấp thuốc, hoàn thành dịch vụ (nếu có) nêu trong HSDT.
(3) Ghi cụ thể số ngày có hiệu lực, không được ít hơn số ngày quy định tại Mục 17.1
BDL. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu
đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu
đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 1 ngày.
(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(5) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký
đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này; trường
hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm
cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập
Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì
phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn
bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Chương này có quy định các thành viên
trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường
hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.
Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình Chủ đầu tư
bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai
ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Mục 3 CDNT.
50
Mẫu số 02
GIẤY ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____
Tôi là ____[ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____[ghi
tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____[ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy
quyền cho ____[ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được
ủy quyền]thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự thầu gói
thầu___[ghi tên gói thầu] thuộc dự án____[ghi tên dự án] do ____[ghi tên Bên
mời thầu] tổ chức:
[- Ký đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đơn dự thầu thuộc hồ
sơ đề xuất về tài chính;
- Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình
tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu và văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc văn bản đề nghị rút hồ sơ dự thầu, sửa đổi,
thay thế hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn](2).
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi
ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____[ghi tên nhà thầu]. ____[ghi
tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về
những công việc do ____[ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi
ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____(3). Giấy ủy
quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền
giữ ____ bản, người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu giữ___bản.
......,ngày...... tháng.......... năm........
Người được ủy quyền
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có)]
......, ngày ........ tháng.......... năm........
Người ủy quyền
[ghi tên người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho Bên mời
thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 19.3 CDNT. Việc ủy quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người
đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con
dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà
cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền
cho người khác.
51
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên. Người đại
diện theo pháp luật của Nhà thầu có thể bổ sung thêm các nội dung ủy quyền khác.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá
trình tham gia đấu thầu.
52
Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
______ , ngày tháng năm
Gói thầu: [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: [ghi tên dự án]
Căn cứ (2) [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc
hội];
Căn cứ(2) [
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu __[ghi tên gói thầu] ngày __ tháng__
năm__[ngày được ghi trên HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh____[ghi tên từng thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Giấy ủy quyền số ngày ___tháng____năm___(trường hợp được ủy
quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau: