Thông tư0412/TTBan hành: 11/07/2019Còn hiệu lực
Thông tư Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Bổ sungThông tư 15/2019/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Bổ sungThông tư 15/2019/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2020/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Thay thếNghị định 15/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 06/2023/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 05/2017/TT-BYT
- Bãi bỏThông tư 15/2021/TT-BYT
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Thông tư này quy định việc đấu thầu thuốc bao gồm: thuốc hóa dược (gồm
cả: thuốc phóng xạ, chất đánh dấu), vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại các cơ sở y tế công lập, cụ thể: việc
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Thông tư số 06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập có căn cứ ban
hành như sau:
Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Công văn số 9134/BKHĐT-QLĐT ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về việc đấu thầu qua mạng đối với gói thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
-- 3 of 412 --
4
phân chia gói thầu, nhóm thuốc; lập kế hoạch, hình thức, phương thức, tổ chức lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc; quy định mua thuốc tập trung và đàm phán giá
thuốc sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.
2. Việc mua thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện theo quy định tại khoản 76 Điều 5 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Trườ ng hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức
đấu thầu mua thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên của chính cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo hướng dẫ n tại Thông tư này.
3. Việc mua thuốc do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch thực hiện theo
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thườ ng xuyên.
4. Việc mua thuốc sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến quân y cơ
quan, y tế cơ quan của lực lượng vũ trang thực hiện theo hướng dẫ n của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
5. Việc mua oxy y tế, nitric oxid (NO), sinh phẩm chẩn đoán invitro thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua
sắm duy trì hoạt động thườ ng xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp.
6. Việc mua máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thực hiện theo
Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu
toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn và Thông tư số 20/2018/TT-BYT ngày
30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu
toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
7.3 (được bãi bỏ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc.
2. Các cơ sở y tế hoạt động theo Luật doanh nghiệp có vốn nhà nước thực
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
15/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
-- 4 of 412 --
5
hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Cơ sở y tế tư nhân tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực
hiện theo Điều 52 Luật đấu thầu và theo quy định tại khoản 7 Điều 50 Thông tư
này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4 Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) và Cơ quan quản lý Dược phẩm
Châu Âu (EMA) là cơ quan quản lý dược được quy định tại khoản 9 Điều 2
Thông tư số 08/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
1a.5 Nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA là nước có Cơ quan quản lý
dược chặt chẽ (SRA) hoặc Cơ quan quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA).
2.6 (được bãi bỏ)
3. ICH (International Conference on Harmonization) là tên viết tắt tiếng
Anh của Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử
dụng cho con ngườ i.
4. PIC/s (Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme) là tên viết tắt
tiếng Anh của Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm.
5. Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản
xuất thuốc.
6.7 Nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP là Thực hành tốt về nuôi trồng, thu hái,
sơ chế, chế biến, vận chuyển và bảo quản nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn,
hiệu quả của dược liệu và các sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu.
7. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP là dây
chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia
Cơ quan quản lý dược Châu Âu (EMA) cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc,
tiêu chuẩn EU-GMP.
8. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương
EU-GMP là dây chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của
nước thuộc danh sách SRA cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
-- 5 of 412 --
6
hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
9. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP là dây
chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia
Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm (PIC/s) cấp giấy chứng nhận đạt
nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP.
10. Giá CIF là giá nhập khẩu đã bao gồm giá trị thuốc tính theo giá bán của
nước xuất khẩu, chi phí bảo hiểm, cước phí vận chuyển từ nước xuất khẩu đến
cảng Việt Nam.
11. Sinh phẩm tham chiếu (còn gọi là thuốc sinh học tham chiếu) là sinh
phẩm được cấp phép lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất
lượng, an toàn, hiệu quả.
12. Tương đương bào chế (Pharmaceutical Equivalence) là các thuốc có
chứa cùng loại dược chất với cùng hàm lượng trong cùng dạng bào chế, có cùng
đường dùng và đạt cùng một mức tiêu chuẩn chất lượng.
13. Tương đương điều trị (Therapeutic Equivalence) là thuốc tương đương
bào chế đã được chứng minh tương đương sinh học và khi sử dụng trên bệnh
nhân trong điều kiện cụ thể theo tờ hướng dẫ n sử dụng thuốc thì có cùng hiệu
quả lâm sàng và tính an toàn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu cung
cấp thuốc 8
1. Trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
a) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và
thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá:
- Các thuốc tại Mục A Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 7 Thông tư này và thuốc tại Danh mục thuốc được áp dụng hình
thức đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (trừ thuốc điều trị HIV-
AIDS/thuốc kháng HIV): Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có trách
nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc. Kế hoạch được lập căn cứ
nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế theo thông báo của Trung tâm Mua
sắm tập trung thuốc Quốc gia;
- Các thuốc điều trị HIV-AIDS/thuốc kháng HIV tại Mục B Danh mục
thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và tại Danh mục thuốc được áp dụng hình
thức đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Trung tâm Mua sắm tập
trung thuốc Quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp
thuốc. Kế hoạch được lập căn cứ nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế theo
thông báo của Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
8 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
-- 6 of 412 --
7
- Các thuốc tại Mục C Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung
thuốc quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc;
- Thờ i gian thực hiện thỏa thuận khung và thờ i gian thực hiện hợp đồng tối
đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý,
năm.
b) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương:
- Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc. Kế hoạch được lập căn cứ nhu cầu
sử dụng thuốc của các cơ sở y tế theo thông báo của Đơn vị mua sắm thuốc tập
trung cấp địa phương;
- Thờ i gian thực hiện thỏa thuận khung và thờ i gian thực hiện hợp đồng tối
đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý,
năm.
c) Đối với các thuốc không do Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc
gia, Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung thuốc quốc gia và Đơn vị
mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cơ sở y tế có trách nhiệm lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc; thờ i gian thực hiện hợp đồng tối đa 12
tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc.
2. Trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu
a) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và
thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá:
- Các thuốc tại Mục A Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 7 Thông tư này, thuốc tại Mục B Danh mục thuốc đấu thầu tập
trung cấp quốc gia và thuốc tại Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm
phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc
Quốc gia có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy
định tại Chương IV và Chương V Thông tư này;
- Các thuốc tại Mục C Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung
thuốc quốc gia có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo
quy định tại Chương IV Thông tư này.
b) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương:
Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương có trách nhiệm tổ chức lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
c) Đối với các thuốc không do Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc
gia, Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung thuốc quốc gia và Đơn vị
mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương tổ chức lựa chọn nhà thầu quy định tại
-- 7 of 412 --
8
điểm a và điểm b khoản này thì cơ sở y tế có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà
thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương III Thông tư này.
3. Trườ ng hợp các cơ sở y tế có nhu cầu mua sắm đối với thuốc tại Mục C
Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh thì được tiến hành mua sắm theo quy
định tại Chương III Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu
1. Trong thờ i gian tối đa 10 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu
được phê duyệt, Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm báo cáo kết quả lựa chọn
nhà thầu như sau:
a) Các bệnh viện, viện có giườ ng bệnh trực thuộc Bộ Y tế báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu thuốc về Bộ Y tế.
b) Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương, các cơ sở y tế thực hiện đấu
thầu thuốc thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu đến Sở Y tế tỉnh, thành phố tại địa bàn.
c) Các cơ sở y tế trực thuộc y tế ngành và cơ sở y tế khác báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu.
2. Trong thờ i gian tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lựa
chọn nhà thầu của các đơn vị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Y
tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo về Bộ Y tế.
3. Hình thức gửi báo cáo:
a) Mẫ u báo cáo thực hiện theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Báo cáo gửi bằng văn bản và thư điện tử về Bộ Y tế thực hiện như sau:
- 01 bản về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với tất cả các gói thầu mua thuốc;
- 01 bản về Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương
đương điều trị; gói thầu thuốc generic.
- 01 bản về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
gói thầu dược liệu; gói thầu vị thuốc cổ truyền.
4. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, cơ quan quản lý y tế của các Bộ
ngành; các bệnh viện, viện có giườ ng bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
📋 Gói thầu mới đang áp dụng văn bản này
- IB2600005985Mua khí Ôxy y tế năm 2026 - 2027Bệnh viện Phổi tỉnh Đắk Lắk
- IB2500516074Mua sắm, nâng cấp thiết bị và vận hành hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyếnTrung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh