Thông tư1126/TTBan hành: 11/07/2019Còn hiệu lực
Thông tư Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (9)
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Bổ sungThông tư 15/2019/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Bổ sungThông tư 15/2019/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2021/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 15/2019/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 05/2017/TT-BYT
- Bãi bỏThông tư 15/2021/TT-
- Sửa đổiThông tư 28/2017/TT-BYT
Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc đấu thầu thuốc (thuốc hóa dược, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm) và dược liệu tại các cơ sở y tế công
lập bao gồm: việc phân chia gói thầu, nhóm thuốc; lập kế hoạch, hình thức,
phương thức, tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc; quy định mua sắm
thuốc tập trung và đàm phán giá thuốc sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ
bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp
pháp khác của cơ sở y tế công lập.
2. Việc mua thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện theo quy định tại Khoản 76 Điều 5 Nghị
định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Trườ ng hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức
đấu thầu mua thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên của chính cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo hướng dẫ n tại Thông tư này.
3. Việc mua thuốc do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch thực hiện theo
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thườ ng xuyên.
4. Việc mua thuốc sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến quân y cơ
quan, y tế cơ quan của lực lượng vũ trang thực hiện theo hướng dẫ n của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
5. Việc mua oxy y tế, nitric oxid (NO), sinh phẩm chẩn đoán invitro thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua
sắm duy trì hoạt động thườ ng xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp.
6. Việc mua máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thực hiện theo
Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu
toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn và Thông tư số 20/2018/TT-BYT ngày
30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu
toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
72. Đối với thuốc kháng HIV sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, việc lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ
chức lựa chọn nhà thầu và ký kết thỏa thuận khung với nhà thầu trúng thầu thực
hiện theo quy định tại Thông tư này. Các nội dung khác liên quan đến lập kế
hoạch nhu cầu; ký kết hợp đồng với nhà cung ứng; quản lý việc sử dụng, tạm
2 Khoản này được bãi bỏ tại theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2021/TT-
BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
-- 2 of 44 --
3
ứng, thanh toán và quyết toán chi phí thuốc kháng HIV; chế độ, nguồn kinh phí
và phương thức hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng HIV cho ngườ i nhiễm
HIV có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28
tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV
sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng
chi trả đối với thuốc kháng HIV cho ngườ i nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế và
Thông tư số 08/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28 tháng
6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV sử
dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi
trả đối với thuốc kháng HIV cho ngườ i nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc.
2. Các cơ sở y tế hoạt động theo Luật doanh nghiệp có vốn nhà nước thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Cơ sở y tế tư nhân tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực
hiện theo Điều 52 Luật đấu thầu và theo quy định tại Khoản 7 Điều 50 Thông tư
này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA - Stringent Regulatory Authorities)
là cơ quan quản lý dược được quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số
32/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Cơ quan quản lý tham chiếu là cơ quan quản lý dược được Bộ Y tế Việt
Nam quy định tại Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
3. ICH (International Conference on Harmonization) là tên viết tắt tiếng
Anh của Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử
dụng cho con ngườ i.
4. PIC/s (Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme) là tên viết tắt
tiếng Anh của Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm.
5. Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP là nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản
xuất thuốc.
6. Nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP là nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt
trồng trọt và thu hái dược liệu.
7. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP là dây
chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia
Cơ quan quản lý dược Châu Âu (EMA) cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc,
tiêu chuẩn EU-GMP.
8. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương
EU-GMP là dây chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của
-- 3 of 44 --
4
nước thuộc danh sách SRA cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
9. Dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP là dây
chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia
Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm (PIC/s) cấp giấy chứng nhận đạt
nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP.
10. Giá CIF là giá nhập khẩu đã bao gồm giá trị thuốc tính theo giá bán của
nước xuất khẩu, chi phí bảo hiểm, cước phí vận chuyển từ nước xuất khẩu đến
cảng Việt Nam.
11. Sinh phẩm tham chiếu (còn gọi là thuốc sinh học tham chiếu) là sinh
phẩm được cấp phép lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất
lượng, an toàn, hiệu quả.
12. Tương đương bào chế (Pharmaceutical Equivalence) là các thuốc có
chứa cùng loại dược chất với cùng hàm lượng trong cùng dạng bào chế, có cùng
đường dùng và đạt cùng một mức tiêu chuẩn chất lượng.
13. Tương đương điều trị (Therapeutic Equivalence) là thuốc tương đương
bào chế đã được chứng minh tương đương sinh học và khi sử dụng trên bệnh
nhân trong điều kiện cụ thể theo tờ hướng dẫ n sử dụng thuốc thì có cùng hiệu
quả lâm sàng và tính an toàn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu
cung cấp thuốc
1. Thủ trưởng cơ sở y tế tổ chức xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo
quy định tại Điều 14 Thông tư này và các quy định sau đây:
a) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia,
Danh mục thuốc đàm phán giá: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc. Kế hoạch
được lập căn cứ nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế xây dựng theo thông
báo của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia. Thờ i gian thực hiện hợp
đồng tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp
theo quý, năm;
b) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương:
Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc. Kế hoạch được lập căn cứ nhu cầu sử
dụng thuốc của các cơ sở y tế xây dựng theo thông báo của Đơn vị mua sắm
thuốc tập trung cấp địa phương. Thờ i gian thực hiện hợp đồng tối đa là 36 tháng,
có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm;
c) Đối với các thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức lựa chọn nhà thầu: Cơ sở y tế
chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc. Kế
hoạch được lập định kỳ hoặc đột xuất khi có nhu cầu. Thờ i gian thực hiện hợp
đồng tối đa 12 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc.
2. Thủ trưởng cơ sở y tế tổ chức lựa chọn nhà thầu bảo đảm quy định sau
đây:
a) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia,
Danh mục thuốc đàm phán giá: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có
trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương
IV và Chương V Thông tư này;
-- 4 of 44 --
5
b) Đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương:
Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương có trách nhiệm tổ chức lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương IV Thông tư này;
c) Đối với thuốc ngoài Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia,
Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương và Danh mục thuốc đàm
phán giá: Cơ sở y tế có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
theo quy định tại Chương III Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu
1. Trong thờ i gian tối đa 10 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu
được phê duyệt, Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm báo cáo kết quả lựa chọn
nhà thầu như sau:
a) Các bệnh viện, viện có giườ ng bệnh trực thuộc Bộ Y tế báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu thuốc về Bộ Y tế.
b) Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương, các cơ sở y tế thực hiện đấu
thầu thuốc thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu đến Sở Y tế tỉnh, thành phố tại địa bàn.
c) Các cơ sở y tế trực thuộc y tế ngành và cơ sở y tế khác báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu.
2. Trong thờ i gian tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
lựa chọn nhà thầu của các đơn vị theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo về Bộ Y tế.
3. Hình thức gửi báo cáo:
a) Mẫ u báo cáo thực hiện theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Báo cáo gửi bằng văn bản và thư điện tử về Bộ Y tế thực hiện như sau:
- 01 bản về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với tất cả các gói thầu mua thuốc;
- 01 bản về Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương
đương điều trị; gói thầu thuốc generic.
- 01 bản về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế, địa chỉ email:
[email protected] đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
gói thầu dược liệu; gói thầu vị thuốc cổ truyền.
4. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, cơ quan quản lý y tế của các Bộ
ngành; các bệnh viện, viện có giườ ng bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình
hình vi phạm của các nhà thầu trong quá trình đấu thầu, cung ứng thuốc trong kỳ
trước của các cơ sở y tế trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm
theo Thông tư này về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính đối với tất cả các gói
thầu; Cục Quản lý Dược đối với gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược
gốc hoặc tương đương điều trị; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với gói thầu
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, gói thầu vị thuốc cổ truyền, gói thầu dược liệu)
để tổng hợp và công bố, làm cơ sở cho các đơn vị xem xét đánh giá, lựa chọn
nhà thầu trong kỳ tiếp theo.
-- 5 of 44 --
6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Chi phí và lưu trữ hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu
1. Chi phí trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
(sau đây viết tắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP).
2. Lưu trữ hồ sơ trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy
định tại Điều 10 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
Chương II
PHÂN CHIA GÓI THẦU VÀ NHÓM THUỐC
Chương II PHÂN CHIA GÓI THẦU VÀ NHÓM THUỐC
Điều 9. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (không bao gồm vị
thuốc cổ truyền)
Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có thể có một hoặc nhiều thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền, mỗi danh mục thuốc phải được phân chia thành các
nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành 03 (ba) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật
như sau:
1. Nhóm 1 bao gồm các thuốc đáp ứng đồng thờ i 02 (hai) tiêu chí sau đây:
a) Được sản xuất toàn bộ từ dược liệu nuôi trồng, thu hái hoặc khai thác tự
nhiên được Bộ Y tế Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP;
b) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt Nam được
Bộ Y tế Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho thuốc dược liệu
hoặc thuốc cổ truyền.
-- 7 of 44 --
8
2. Nhóm 2 bao gồm các thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất
toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt Nam được Bộ Y tế Việt Nam
đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho thuốc dược liệu hoặc thuốc cổ
truyền.
3. Nhóm 3 bao gồm các thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền không đáp ứng
tiêu chí tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Chương II PHÂN CHIA GÓI THẦU VÀ NHÓM THUỐC
Điều 10. Gói thầu vị thuốc cổ truyền
Gói thầu vị t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
📋 Gói thầu mới đang áp dụng văn bản này
- IB2600137464GÓI THẦU DV-1126/26-TTAT-TTH Khóa đào tạo An toàn thực hiện công việc nguy hiểm khí và không gian hạn chế - Phần lý thuyết (Xây dựng học liệu và tổ chức đào tạo E-learning)Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro · 📎 4 tệp HSMT
- IB2600090384Thuê dịch vụ khoan xiên cho giếng khoan 319 MSP-3, 321 MSP-3, 2204H BK-22, R-73 (24006 BK-24), R-46, 2022-B RC-RB1, 2306 BK-23, 1124 MSP-11, 1126 MSP-11, 2601 BK-26, 2603 BK-26, 1201 RC-12, 321-B RC-2 và BH-96 năm 2026 lô 09-1” (Gói thầu số DV-464/26-KB, Ms Dao Ext: 2674; Ms Xuan Ext: 5129)Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro
- IB2600241820Gói thầu số 11/26/PCTL-PC: Cung cấp VTTB và Thi công xây lắpCÔNG TY ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM
- IB2500529886Gói thầu 11-26: Thiết bị đóng cắt, Cầu chì ốngCHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TNHH - CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN PHÚ ĐÔNG
- IB25003908112025-TMP-CT-11.26 Sửa chữa hàng rào bảo vệ công trình đập Đức HạnhCÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN THÁC MƠ · 📎 3 tệp HSMT