Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã
có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho
thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất
động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản.
2. Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm kinh doanh các dịch vụ: sàn giao
dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.
3. Dự án bất động sản là dự án đầu tư xây dựng công trình để kinh doanh nhà
ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật, bao gồm: dự án đầu
tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu
dân cư nông thôn; dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục
vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du
lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;
dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao.
4. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn
thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 23
5. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình
xây dựng đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa
vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Thuê mua nhà ở, công trình xây dựng là việc bên thuê mua thanh toán trước
cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở, công trình
xây dựng thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê
mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây
dựng; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả hằng tháng cho bên cho thuê
mua trong một thời hạn nhất định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; sau
khi hết thời hạn thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng và khi đã trả hết số tiền còn lại thì bên thuê mua có
quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng đó.
7. Chuyển nhượng dự án bất động sản là việc chủ đầu tư chuyển giao toàn bộ
hoặc một phần dự án bất động sản, các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, lợi ích hợp
pháp của chủ đầu tư và quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với các bên có liên
quan (nếu có) đối với dự án, phần dự án bất động sản chuyển nhượng cho bên nhận
chuyển nhượng thông qua hợp đồng.
8. Hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ
chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định của Luật này
với tổ chức, cá nhân khác để: mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình
xây dựng; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản.
9. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản
giữa tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của
Luật này với tổ chức, cá nhân để kinh doanh dịch vụ bất động sản.
10. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản được thành lập và hoạt
động theo quy định của Luật này.
11. Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
24 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
12. Tư vấn bất động sản là hoạt động tư vấn về các vấn đề liên quan đến kinh
doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên.
13. Quản lý bất động sản là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất.
Chương II KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
Điều 13. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn
1. Việc mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Luật Đất đai,
Luật Nhà ở có quy định khác. Các chủ sở hữu đối với các căn hộ chung cư, phần
diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, công trình xây dựng có nhiều
chủ sở hữu có quyền sử dụng đất theo hình thức sử dụng chung.
2. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng theo quy định của Luật này được Nhà nước cấp giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
đã mua, thuê mua. Trình tự, thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Việc bán, cho thuê mua nhà ở phải tuân thủ quy định về thời hạn sở hữu nhà
ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Việc bán, cho thuê mua công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải tuân thủ quy định về
thời hạn sử dụng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Việc bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng phải tuân thủ quy định về hình thức, mục đích,
thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
32 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
5. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng được xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua.
Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng đối với bên mua, thuê mua là kể từ thời điểm
bên mua, thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao
nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây
dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
6. Việc mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà ở, công trình xây dựng
đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này. Việc mua bán nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải phân định rõ
diện tích, trang thiết bị sở hữu, sử dụng chung và diện tích, trang thiết bị sở hữu, sử
dụng riêng của các chủ sở hữu.
Chương II KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
Điều 14. Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh
1. Nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ nhà ở, công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong dự án bất động sản
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn với
nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
đưa vào kinh doanh đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý và giải
quyết; trường hợp có tranh chấp thì đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết
bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch;
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 33
đ) Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao
dịch theo quy định của pháp luật;
e) Đã được công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật này.
2. Nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản được chủ đầu tư đưa
vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Dự án phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;
b) Có giấy tờ xác định nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có)
đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với đất gắn với nhà ở, công trình
xây dựng đưa vào kinh doanh;
d) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai đối với đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng.
3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được chủ đầu tư bán,
cho thuê mua ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Công trình xây dựng được tạo lập theo dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư và pháp luật về xây dựng; có đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật về đăng ký tài sản để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký
quyền sở hữu tài sản cho người mua, thuê mua;
b) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê
mua phải có chức năng sử dụng cụ thể và được phân định riêng với các phần diện
tích khác trong công trình xây dựng theo dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận, phê duyệt và được thể hiện rõ trong hồ sơ thiết kế của dự án, công trình xây
dựng để chủ sở hữu có thể quản lý, sử dụng độc lập đối với phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng đó;
c) Công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
trong dự án phải được thiết kế đúng, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn
chuyên ngành áp dụng đối với loại công trình xây dựng và công năng của công
trình xây dựng đó;
34 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
d) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê
mua phải xác định được quyền sử dụng đất gắn liền với phần diện tích sàn xây
dựng đó về hình thức, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất sử dụng chung hoặc riêng
với các chủ sở hữu công trình xây dựng khác, người sử dụng đất khác theo quy
định của pháp luật về đất đai;
đ) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải được xác định
rõ nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế,
phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước mà người bán, cho thuê
mua hoặc người mua, thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây
dựng có nghĩa vụ phải nộp và được ghi trong hợp đồng mua bán, thuê mua;
e) Công trình xây dựng phải được xây dựng trên đất có hình thức sử dụng đất
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê.
Chương II KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
Điều 19. Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình
xây dựng có sẵn
1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích
sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo cho bên mua, thuê, thuê mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
(nếu có);
b) Bảo quản nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng đã bán, cho thuê, cho thuê mua trong thời gian chưa bàn giao
cho bên mua, thuê, thuê mua;
c) Thực hiện các thủ tục mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình
xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; thực hiện các
nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết; tạo điều kiện cho bên mua, thuê mua chuyển
nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng;
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 39
d) Giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua theo đúng thời hạn, chất lượng và điều
kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao giấy
chứng nhận và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên mua,
thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng;
e) Bên cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định trong thời hạn thuê;
bảo trì, sửa chữa theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho
thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;
g) Bên cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê
thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê nhà ở, công trình
xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không thực hiện
đúng nghĩa vụ theo hợp đồng thì bên cho thuê được đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng thuê nhưng phải thông báo cho bên thuê trước 30 ngày nếu các bên
không có thỏa thuận khác;
h) Bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;
i) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
k) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
l) Đáp ứng đầy đủ điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản quy
định tại Điều 9 và tuân thủ hình thức, phạm vi kinh doanh bất động sản quy định
tại Điều 10 của Luật này;
m) Thực hiện giao kết hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định về hợp
đồng mẫu và các quy định liên quan về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
theo quy định của Luật này;
40 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
n) Bảo đảm có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được bán, cho thuê,
cho thuê mua;
o) Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật này; chịu
trách nhiệm đối với thông tin về nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng, dự án bất động sản do mình cung cấp;
p) Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng,
đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh
thì phải thi hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng mua bán,
thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng;
q) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2. Chủ đầu tư dự án khi ký hợp đồng để bán, cho thuê mua căn hộ chung cư,
công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
có công năng phục vụ mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú và
công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp tại dự án bất động sản cho
nhiều khách hàng thì phải xác định rõ trong hợp đồng các nội dung sau đây liên
quan đến công trình xây dựng theo dự án đầu tư được phê duyệt:
a) Phần sở hữu chung, sở hữu riêng của các chủ sở hữu trong dự án, công trình
xây dựng;
b) Việc bố trí chỗ để xe trong dự án, công trình xây dựng;
c) Phương án về tổ chức quản lý vận hành công trình xây dựng;
d) Việc thu, quản lý, sử dụng các loại kinh phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý vận
hành công trình xây dựng;
đ) Nghĩa vụ tài chính về đất đai và nghĩa vụ tài chính khác của dự án, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật đối với bên mua, thuê mua;
e) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 41
Chương II KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
Điều 20. Quyền của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng
có sẵn
1. Bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo đúng thời hạn, chất lượng và các
điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần
diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng
và quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bồi thường thiệt hại do việc giao nhà ở,
công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không
đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng;
đ) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, bên thuê mua còn có các
quyền sau đây:
a) Cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng; được chuyển nhượng hợp đồng thuê
mua nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật này;
b) Yêu cầu bên cho thuê mua sửa chữa hư hỏng nhà ở, công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong thời hạn thuê mua mà
không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê mua
gây ra;
d) Có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng kể từ thời điểm đã thanh toán đủ tiền cho bên cho
thuê mua.
42 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
3. Bên thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên cho thuê giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
c) Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần
diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp
đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
d) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong
trường hợp thay đổi chủ sở hữu;
đ) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trong trường hợp nhà ở,
công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không
phải do lỗi của mình gây ra;
e) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;
g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi bên cho thuê có một
trong các hành vi: không sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây
thiệt hại cho bên thuê; tăng giá thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng không theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền
sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình
xây dựng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba;
h) Quyền khác theo hợp đồng.
Chương II KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
Điều 21. Nghĩa vụ của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây
dựng có sẵn
1. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán đủ tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần
diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức
thỏa thuận trong hợp đồng;
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 43
b) Nhận nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng và hồ sơ có liên quan theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng; phối hợp với bên bán,
cho thuê, cho thuê mua thực hiện các thủ tục mua bán, thuê, thuê mua trong thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
đ) Sử dụng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng đã mua, thuê, thuê mua theo đúng công năng; thực hiện các
quy định của pháp luật trong việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi
trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội;
e) Thực hiện theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi thực hiện bảo trì, cải tạo, sửa chữa,
phá dỡ, xây dựng lại nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong
công trình xây dựng;
g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền theo thỏa
thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật thực hiện việc kiểm tra, theo dõi,
bảo trì, sửa chữa, thay thế, lắp đặt đối với hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
h) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mua, thuê mua phần
diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích
thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú trong dự án đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Đóng góp kinh phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý vận hành công trình xây
dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;
b) Tuân thủ các quy định, quy chế về quản lý vận hành công trình xây dựng
được áp dụng đối với công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy
định của pháp luật;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động quản lý, sử dụng, khai
thác, kinh doanh công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng;
44 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
d) Kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật trong sở hữu, quản lý, sử
dụng, khai thác, kinh doanh công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng.
3. Trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng đang cho thuê, ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này, bên mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng có nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích của bên thuê
theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực.
4. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên thuê nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Phải sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra; trả lại nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên cho
thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng; không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà ở,
công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu
không có sự đồng ý của bên cho thuê;
b) Thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà
ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
c) Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì phải
thông báo cho bên cho thuê trước 30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận khác.
5. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên thuê mua
nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
còn có nghĩa vụ không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của
bên cho thuê mua; sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng do lỗi của
mình gây ra trong thời hạn thuê mua; thông báo cho bên cho thuê mua về việc cho
thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng; thông báo cho bên cho thuê mua về việc chuyển
nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng.
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 45
Chương III
KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Chương III KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 26. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
1. Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai phải được ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam chấp thuận cấp bảo lãnh cho
nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở khi chủ đầu tư
không bàn giao nhà ở theo cam kết trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai (sau đây gọi chung là ngân hàng bảo lãnh).
Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở khi chủ
đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết với bên mua, thuê mua trong hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai bao gồm số tiền chủ đầu tư đã
nhận ứng trước từ bên mua, thuê mua và khoản tiền khác (nếu có) theo thỏa thuận
tại hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai đã ký mà chủ đầu
tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua, thuê mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà
ở theo cam kết.
2. Trường hợp ngân hàng bảo lãnh chấp thuận cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư thì
ngân hàng bảo lãnh và chủ đầu tư sẽ ký thỏa thuận cấp bảo lãnh về các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều này.
Căn cứ vào thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, ngân hàng bảo lãnh gửi chủ đầu tư
dự án bất động sản văn bản cam kết khẳng định sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất
cả bên mua, thuê mua nhà ở thuộc dự án được chấp thuận cấp bảo lãnh của chủ
đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao văn bản cam kết này cho bên mua,
thuê mua khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
3. Khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai,
bên mua, thuê mua được lựa chọn việc có hoặc không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài
50 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
chính của chủ đầu tư đối với mình. Trong trường hợp bên mua, thuê mua lựa chọn
không có bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình thì các bên
không phải thực hiện quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này đối với bên
mua, thuê mua đã ký hợp đồng. Việc bên mua, thuê mua từ chối việc bảo lãnh cho
nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với mình được thỏa thuận bằng văn bản tại
thời điểm ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
4. Căn cứ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai giữa
chủ đầu tư và bên mua, thuê mua do chủ đầu tư cung cấp, ngân hàng bảo lãnh có
trách nhiệm phát hành thư bảo lãnh cho bên mua, thuê mua đã ký hợp đồng mua
bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai với chủ đầu tư theo quy định của
pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và gửi cho chủ đầu tư để chủ đầu tư cung cấp cho
từng bên mua, thuê mua đã ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong
tương lai.
5. Phạm vi bảo lãnh, điều kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nội dung
và phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm thực hiện trách nhiệm
của ngân hàng bảo lãnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và phải được
ghi vào trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ký giữa ngân hàng bảo lãnh và chủ đầu tư dự
án bất động sản.
Thỏa thuận cấp bảo lãnh ký giữa ngân hàng bảo lãnh với chủ đầu tư dự án và
thư bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh phát hành cho bên mua, thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai phải ghi cụ thể về thời hạn hiệu lực.
6. Chủ đầu tư cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua, thuê mua trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương
lai hoặc thời hạn khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua
nhà ở hình thành trong tương lai. Chủ đầu tư chỉ được nhận tiền thanh toán của bên
mua, thuê mua theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
sau khi đã cung cấp cho bên mua, thuê mua và bên mua, thuê mua đã nhận được
thư bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh.
7. Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua
bán, thuê mua nhà ở mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính đối với bên mua, thuê mua quy định tại khoản 1 Điều này và bên mua, thuê
mua có yêu cầu thì ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với bên mua, thuê mua thay cho chủ đầu tư theo đúng cam kết tại thư bảo lãnh.
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 51
8. Việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng. Quy định về bảo lãnh
trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai tại Điều này không áp
dụng đối với bán, cho thuê mua nhà ở xã hội.
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc bảo lãnh
trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
Chương VIII XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN,
Điều 74. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản
1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị
pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện
tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên
quan thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về công chứng và cơ sở dữ liệu khác có liên
quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan.
3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản;
b) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản trên phạm vi cả nước;
c) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quang ngang Bộ, địa
phương và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân;
d) Công bố công khai thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản trên phạm vi
cả nước thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
82 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết
nối, chia sẻ số liệu, kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến lĩnh
vực nhà ở và thị trường bất động sản cho Bộ Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ
sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh
doanh bất động sản;
b) Thông tin, dữ liệu về dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực bất động sản;
c) Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến lĩnh
vực kinh doanh bất động sản;
d) Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản;
đ) Thông tin, dữ liệu về đất đai đối với việc cấp giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về
đất đai;
e) Thông tin, dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản được
thực hiện công chứng, chứng thực;
g) Thông tin, dữ liệu từ các chương trình điều tra, thống kê cấp quốc gia về nhà ở.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;
b) Công bố công khai và chịu trách nhiệm về thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản trên phạm vi của địa phương thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản;
c) Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản trong phạm vi của địa phương cho các cơ quan, tổ chức.
6. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính
xác, đúng thời hạn các thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo
quy định.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về kinh doanh bất động sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
86 CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024
a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản
quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;
đ) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, quản lý hoạt
động môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch
bất động sản;
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về nhà ở và thị
trường bất động sản; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động
sản trên phạm vi cả nước;
g) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh
doanh bất động sản trên phạm vi cả nước;
h) Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;
i) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản;
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát hoạt động kinh
doanh bất động sản để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
việc đình chỉ, tạm dừng, chấm dứt hoạt động hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển
nhượng các dự án kinh doanh bất động sản;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
l) Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất
động sản trên phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về kinh doanh bất động sản.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh doanh bất động sản
trong phạm vi của địa phương;
CÔNG BÁO/Số 43 + 44/Ngày 08-01-2024 87
b) Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, hoạt động của sàn giao dịch bất
động sản, môi giới bất động sản và dịch vụ bất động sản khác trong phạm vi của
địa phương;
c) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản, xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trong
phạm vi của địa phương;
d) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh
doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;
đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị
trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;
e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát
các dự án kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;
g) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng về tình hình thị trường bất
động sản trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
kinh doanh bất động sản theo thẩm quyền do pháp luật quy định và theo sự phân
cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH