Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài
trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến hoạt động phòng, chống và khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Sạt lở đường bộ là hiện tượng nền đường bộ, ta luy âm, ta luy dương của
đường bộ bị biến dạng, hư hỏng do thiên tai gây ra.
2. Công trình phòng, chống thiên tai đường bộ là những công trình được xây
dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của thiên
tai đối với công trình đường bộ, nhà làm việc, kho, xưởng hoặc phục vụ việc dự
báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai.
2a.2 (được bãi bỏ)
3.3 Cơ quan quản lý đường bộ là Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý
đường bộ; cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi là Sở Giao thông vận tải), Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban
nhân dân cấp xã.
4. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
là doanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được nhà nước giao
đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ.
5. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện
quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo hợp đồng ký với
cơ quan trực tiếp quản lý công trình đường bộ, cơ quan được nhà nước giao quản
lý dự án bảo trì công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ bao
gồm: nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình
đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các
công việc bảo trì công trình đường bộ.
2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a Điều 2 của Thông tư số 22/2023/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 08 năm 2023.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5, Điều 1 của Thông tư số 22/2023/TT-
BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 08 năm 2023.
-- 3 of 33 --
4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ4
1.5 Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động phòng, chống thiên tai
và cứu nạn được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai và Điều 4 Nghị
định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ
chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Khi thiên tai suy yếu hoặc sau khi thời tiết trở lại bình thường các tổ chức,
cá nhân theo nhiệm vụ được giao phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó,
khắc phục các thiệt hại xảy ra đối với công trình đường bộ để khôi phục hoạt động
giao thông, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.
3. Các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong kế hoạch
đề ra phải được đáp ứng về nguồn nhân lực, vật lực theo phương châm bốn tại chỗ
“Lực lượng tại chỗ - Chỉ huy tại chỗ - Vật tư, hậu cần tại chỗ - Thiết bị tại chỗ”
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của thiên tai và ứng cứu, khắc phục
trong thời gian ngắn nhất.
4. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia phòng, chống và khắc
phục hậu quả thiên tai, các công trình giao thông, phương tiện hoạt động trên
đường bộ; hạn chế mức thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động phòng, chống
và khắc phục hậu quả thiên tai gây ra.
Chương II
PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 5. Nội dung phòng ngừa thiên tai
Các cơ quan quản lý đường bộ, Ban quản lý dự án, đơn vị, doanh nghiệp đầu
tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ theo nhiệm vụ được giao,
có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên tai sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của
thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao
thông vận tải đường bộ; ngăn chặn các nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại công
trình khi thiên tai xảy ra.
2. Trong phạm vi quản lý của đơn vị, phải thường xuyên kiểm tra; đánh giá
mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên
4 Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 43/2021/TT-
BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022.
5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022.
-- 4 of 33 --
5
quan đến phòng, chống, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Nếu phát
hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý; trong trường hợp
vượt quá khả năng của đơn vị, phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp
để xử lý, khắc phục trước mùa mưa, bão.
3. Chỉ đạo xây dựng “Phương án phòng ngừa thiên tai” của nhà thầu thi công
công trình, nhà thầu bảo trì đường đang khai thác và các đơn vị khác có liên quan.
Phương án phải dự kiến sự cố thiên tai có thể xảy ra; dự kiến mức độ ảnh hưởng
đối với công trình đường bộ, thiết bị, tài sản, nhà xưởng, phương tiện vận tải
đường bộ; lập phương án và biện pháp xử lý phù hợp theo các nội dung sau:
a) Các biện pháp gia cố, sửa chữa, che, chắn, neo, buộc, chống, đỡ, chêm,
chèn, hãm để bảo vệ công trình, nhà xưởng, thiết bị, phương tiện, hàng hóa;
b) Phương án sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ,
cứu nạn, chuyển tải hành khách, hàng hóa;
c) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng để phòng thiên tai gây hậu quả sạt lở
đường, cắt đứt giao thông đường bộ kéo dài;
d) Các biện pháp chống vật va, trôi vào công trình cầu, cống khi có nước lũ;
đ) Xây dựng các phương án bảo đảm giao thông, phân luồng giao thông khi
có sự cố tắc đường trên các quốc lộ, đường địa phương;
e) Thường xuyên theo dõi diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa, lũ, sự
cố, thiên tai; quan trắc tình hình thực tế của thiên tai đối với công trình; theo dõi
khả năng chịu tác động của sự cố, thiên tai đối với công trình và trang thiết bị;
g) Thiết lập chế độ thông tin tình thế trong thời gian sự cố, thiên tai xảy ra.
Dự kiến trước những tình huống có thể xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin
để chủ động phòng ngừa, khắc phục nhanh và hiệu quả khi có tình huống xảy ra.
4. Tăng cường kiểm tra công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai của các
đơn vị trực thuộc, đặc biệt là tại các công trình trọng điểm, xung yếu.
5. Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về kỹ năng xử lý
thông tin trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn.
6. Chỉ huy hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai và cứu nạn của đơn vị.
7. Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến của thiên tai.
Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 6. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường bộ đầu tư xây
dựng mới
1.6 (được bãi bỏ)
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022.
-- 5 of 33 --
6
2. Trong quá trình khảo sát, thiết kế cần phải tuân thủ quy định trong các
Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, trên cơ sở những yêu cầu sau:
a) Nghiên cứu địa hình, địa mạo của khu vực xây dựng công trình và lưu
vực, sự hình thành các công trình ở thượng lưu có tác động đến công trình đường
bộ. Thu thập đầy đủ các số liệu thống kê về lượng mưa, lưu lượng dòng chảy, mực
nước dâng, sự xâm thực của sóng, thủy triều vùng gần biển, áp lực gió; nghiên
cứu về tình hình sự cố, thiên tai của khu vực, các số liệu lịch sử, khoan thăm dò
địa chất khu vực xây dựng công trình để làm cơ sở cho công tác thiết kế;
b) Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình, vật liệu, loại kết cấu thích hợp để
hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của thiên tai;
c) Tính toán thủy văn theo lưu lượng thiết kế; tính toán thiết kế công trình
theo cường độ gió bảo đảm tính ổn định chống gió, bão của tổng thể công trình
cũng như từng kết cấu riêng biệt; thiết kế theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn có tính tới
ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu toàn cầu và khu vực; ảnh hưởng của các công
trình thủy lợi, thủy điện, nông ngư nghiệp cùng các tác động do phá hủy môi
trường sinh thái của con người như chặt phá rừng, khai thác nguyên vật liệu làm
thay đổi môi trường trong khu vực xây dựng;
d) Khi thiết kế khẩu độ cầu, phải hạn chế việc thu hẹp dòng chảy tự nhiên
của sông, suối để không ảnh hưởng đến việc thoát lũ, không gây xói lở mố, trụ
cầu. Phải tính toán chiều sâu xói lở dưới chân trụ, mố cầu để xác định cao độ đặt
móng sâu hơn cao độ đáy sông sau khi xói một độ sâu an toàn tùy theo loại móng.
Cần thiết kế kè chỉnh hướng dòng chảy, lát mái ta luy đất đắp tứ nón và đường
vào cầu, xây dựng các trụ chống va gần các trụ cầu để gạt cây và vật trôi không
cho va thẳng vào trụ cầu;
đ) Đối với các công trình đường, phải tính toán đầy đủ các rãnh thoát nước
(rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh đỉnh) với diện tích thoát nước và kết cấu đủ cho lưu
lượng, vận tốc nước thông qua lúc có mưa, lũ lớn;
e) Cao độ nền đường bộ phải cao hơn mực nước tính toán cao nhất khi có
thiên tai. Trong trường hợp phải chấp nhận có những thời điểm để nước tràn qua
nền đường thì phải có thiết kế đặc biệt để bảo vệ đoạn đường đó như lát mái và lề
đường chống xói lở, đất nền đường cần được gia cố để chịu được tải trọng xe chạy
qua trong điều kiện đất nền no nước;
g) Mái ta luy phải có độ dốc bảo đảm ổn định trong trường hợp bất lợi khi
có lụt, bão, mưa lớn, nước mặt và nước ngầm tác động;
h) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mái tạo ra các công trình có khả năng
chịu được tác động của sự cố, thiên tai. Nghiên cứu những quy luật thủy văn, thủy
lực của sông, quy luật thiên tai của từng vùng, miền để đề xuất việc áp dụng các
loại kết cấu hợp lý chống được sự cố, thiên tai.
Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 7. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang thi công xây dựng
1. Công trình có thời gian thi công kéo dài, phải có phương án phòng ngừa
tác hại của thiên tai nhằm bảo đảm an toàn khối lượng đã thi công, bảo đảm an
-- 6 of 33 --
7
toàn giao thông và an toàn cho công trình phụ trợ, trang thiết bị thi công, kho bãi
chứa vật liệu, nhà xưởng, nhà sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải mua bảo hiểm cho người, thiết bị
máy móc và công trình xây dựng ít nhất bằng mức chi bảo hiểm đã duyệt trong
tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3. Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn thiết kế tổ chức thi công và chuẩn bị
thi công
a) Cơ sở để thiết kế tổ chức thi công và tổng tiến độ phải xuất phát từ các số
liệu điều tra khảo sát thực tế của khu vực và có xét đến kế hoạch phòng, chống
thiên tai;
b) Tổng tiến độ phải hợp lý, không thi công dàn trải, kéo dài, đặc biệt là các
hạng mục công trình dưới nước và các vùng dễ ngập nước;
c) Khu vực công trường phải bố trí hợp lý, an toàn cao nhất về khả năng
chống thiên tai. Nhà xưởng, kho bãi chứa vật liệu phải bố trí ở nơi cao, không
ngập nước và phải được chằng buộc để không bị sập đổ khi gặp gió, bão;
d) Các trang thiết bị thi công phải được bảo quản an toàn, các phương tiện
nổi phải có âu giấu hoặc nơi khuất gió để neo giữ khi mưa bão;
đ) Phương án phòng ngừa thiên tai của nhà thầu thi công, nhà thầu quản lý,
bảo trì đường bộ phải gửi đến Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm
cứu nạn cấp huyện và cơ quan quản lý đường bộ để có sự chỉ đạo, phối hợp hiệu
quả trong phòng, chống thiên tai.
4. Phòng ngừa thiên tai trong quá trình thi công và hoàn thành công trình
a) Thi công công trình phải tuân thủ theo quy trình, bảo đảm an toàn giao thông
khi thi công các công trình liên quan đến đường bộ đang khai thác theo phương án,
biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch phòng, chống thiên tai đã được duyệt;
b) Không vứt, bỏ vật liệu phế thải làm tắc nghẽn dòng chảy. Khi thi công
xong phải thanh thải lòng sông để thoát nước tốt cũng như bảo đảm an toàn giao
thông thủy;
c) Khi có thiên tai sắp xảy ra trên khu vực công trình, phải bố trí người và
phương tiện thiết bị; tiến hành kiểm tra tình hình thực tế của công trình và đôn
đốc các bộ phận thực hiện phương án phòng chống thiên tai;
d) Phải hạ thấp các thiết bị trên cao, đưa các phương tiện dưới sông vào nơi
khuất gió và neo chằng chắc chắn; thu dọn vật liệu gọn gàng, đưa thiết bị vào bãi,
chuẩn bị vật tư ứng cứu, sửa chữa những hư hỏng công trình đường bộ để bảo
đảm giao thông an toàn êm thuận trong mọi tình huống;
đ) Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư cần thiết để tham
gia việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai theo yêu cầu, lệnh điều động
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 8. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang sử dụng, khai thác
1. Đối với công trình cầu nhỏ và cống
-- 7 of 33 --
8
a) Đối với cầu nhỏ: phải khai thông dòng chảy kể cả thượng lưu và hạ lưu để
bảo đảm thoát nước tốt. Các bộ phận dễ xói lở như tứ nón, đường đầu cầu, chân
mố trụ, sân tiêu năng cần được sửa chữa và gia cố trước mùa mưa, bão;
b) Đối với cống: phải khơi t