Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Ưu tiên đầu tư phát triển thể dục, thể thao ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao
dân tộc.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe,
tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao
trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc.”;
b) Bổ sung khoản 7 vào Điều 10 như sau:
“7. Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào Điều 11 như sau:
“1a. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu
thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho
người tập.”;
b) Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào Điều 11 như sau:
“6. Tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp
luật trong quá trình thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác công trình thể
thao phục vụ hoạt động thể dục, thể thao quần chúng.
-- 1 of 13 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 5
7. Trẻ em, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công
với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn và các đối tượng khác được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ luyện tập
thể dục, thể thao tại cơ sở thể thao theo quy định của Chính phủ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng được đánh giá bằng các tiêu chí
sau đây:
a) Số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;
b) Số gia đình thể thao;
c) Số cộng tác viên thể dục, thể thao;
d) Số câu lạc bộ thể thao;
đ) Số công trình thể thao;
e) Số giải thể thao tổ chức hàng năm.”;
b) Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết khoản 2
Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quần chúng
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quần chúng sau đây:
a) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho
người khuyết tật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho học
sinh, sinh viên; Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc cho học sinh theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho lực
lượng vũ trang theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định tổ chức giải
thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam
cho học sinh, sinh viên và lực lượng vũ trang.
-- 2 of 13 --
6 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức giải thi đấu
từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho
người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia.
4. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần
chúng của địa phương mình.
5. Cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
6. Cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng phải
tuân theo quy định của Luật này và có trách nhiệm quy định nội dung, hình thức,
chế độ bồi dưỡng, giải thưởng và bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức giải thi đấu.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Nhà nước có chính sách dành đất đai, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho
giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, bảo đảm đủ giáo viên,
giảng viên thể dục thể thao cho các cấp học và trình độ đào tạo; ưu tiên phát triển
môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị thể dục, thể thao cho hoạt
động giáo dục thể chất ở các cấp học và trình độ đào tạo;
b) Quy định số lượng, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên,
giảng viên thể dục thể thao ở các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Xây dựng, ban hành chương trình giáo dục thể chất, đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, giảng viên thể dục thể thao, hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao ngoại
khóa trong nhà trường;
d) Ban hành tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực của học sinh, sinh viên.”;
b) Bổ sung khoản 5 vào Điều 21 như sau:
“5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm phối
hợp của cơ sở thể thao công lập do mình quản lý với cơ sở giáo dục để sử dụng công
trình thể thao phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
-- 3 of 13 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 7
“1. Tổ chức thực hiện chương trình môn học giáo dục thể chất theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội.”;
b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 22 như sau:
“6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển môn bơi, võ cổ truyền và
các môn thể thao dân tộc; thành lập câu lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4. Được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Thi đấu thể thao trong nhà trường
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân
dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thi đấu thể thao để phát triển phong trào thể
dục, thể thao trong nhà trường.
2. Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thi đấu thể thao ít nhất một lần trong
mỗi năm học. Nội dung, hình thức và các quy định về thi đấu thể thao phải phù
hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi của người học và điều kiện cơ sở vật
chất của nhà trường.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Tổ chức huấn luyện, thi đấu thể thao ứng dụng nghiệp vụ phục vụ cho công
tác, chiến đấu và thể thao thành tích cao.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Phát triển thể thao thành tích cao
1. Thể thao thành tích cao là hoạt động huấn luyện và thi đấu thể thao có hệ thống
của huấn luyện viên, vận động viên nhằm đạt được thành tích, kỷ lục thể thao.
2. Nhà nước có chính sách phát triển thể thao thành tích cao, đầu tư tập trung
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo, bồi dưỡng vận động viên,
huấn luyện viên đạt trình độ quốc gia, quốc tế; tổ chức thi đấu thể thao thành tích
cao, tham gia các giải thể thao quốc tế; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia
phát triển thể thao thành tích cao; có chính sách đặc thù cho vận động viên nữ,
huấn luyện viên nữ trong quá trình tập luyện, thi đấu.”.
-- 4 of 13 --
8 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
1. Vận động viên thể thao thành tích cao có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao;
b) Được chăm sóc và chữa trị chấn thương trong thời gian tập luyện và thi đấu
thể thao;
c) Được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù, tiền lương, tiền hỗ trợ tập luyện, thi
đấu thể thao theo quy định của pháp luật;
d) Được thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
đ) Được tham gia và hưởng các chế độ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
của pháp luật;
e) Được bảo đảm việc học tập văn hóa, chính trị, chuyên môn;
g) Vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các giải thể thao quốc gia và
quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
chăm sóc sức khỏe, tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
h) Vận động viên không còn khả năng thi đấu thể thao được Nhà nước tạo điều
kiện học nghề và giải quyết việc làm theo quy định của pháp luật; được ưu tiên
tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở thể thao;
i) Vận động viên đội tuyển quốc gia, vận động viên đội tuyển tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, ngành bị tai nạn trong quá trình tập luyện, thi đấu thể thao
làm mất khả năng lao động hoặc chết thì vận động viên, thân nhân của họ được
hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật.
2. Vận động viên thể thao thành tích cao có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nỗ lực tập luyện, thi đấu giành thành tích cao;
b) Thực hiện chương trình, giáo án tập luyện của huấn luyện viên;
c) Chấp hành luật thi đấu của môn thể thao và điều lệ giải thể thao;
d) Rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật; nâng cao ý
chí, lòng tự hào dân tộc.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm b, c, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này.”.
-- 5 of 13 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 9
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
1. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao có các quyền sau đây:
a) Được hưởng tiền lương và chế độ dinh dưỡng đặc thù theo quy định của
pháp luật;
b) Được bảo đảm trang thiết bị huấn luyện;
c) Được thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong huấn luyện;
d) Được học tập chính trị và nâng cao trình độ chuyên môn;
đ) Được tham gia và hưởng các chế độ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
của pháp luật;
e) Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các
giải thể thao quốc gia và quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ, chăm sóc sức khỏe, tiền thưởng và các chế độ khác theo
quy định của pháp luật.
2. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyển chọn vận động viên;
b) Quản lý, giáo dục vận động viên;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình huấn luyện thể thao sau khi
được cơ quan sử dụng vận động viên phê duyệt;
d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên trong tập luyện
và thi đấu thể thao;
đ) Chấp hành luật thi đấu của môn thể thao và điều lệ giải thể thao.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, đ và e khoản 1 Điều này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Giải thể thao thành tích cao
1. Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam.
2. Đại hội thể thao toàn quốc.
3. Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực,
châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam.
-- 6 of 13 --
10 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
4. Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm
từng môn thể thao.
5. Giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể
thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức.
6. Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
7. Giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể
thao quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của các
liên đoàn thể thao quốc gia.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức các giải thể thao
sau đây:
a) Giải thể thao quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của
Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đăng cai tổ chức giải trong trường hợp chưa có liên đoàn thể thao quốc gia;
b) Giải thể thao quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
c) Giải thể thao quy định tại khoản 7 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của
Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”.
16. Bổ sung Điều 38a như sau:
“Điều 38a. Thẩm quyền ban hành luật thi đấu của môn thể thao
1. Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia quyết định ban hành luật thi đấu của
môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn
thể thao quốc tế ban hành.
-- 7 of 13 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 11
2. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quyết định ban hành luật thi đấu của môn thể thao hoặc quyết
định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn thể thao quốc tế ban hành.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao
1. Điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật này
được thực hiện theo quy định của các tổ chức thể thao quốc tế.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao
quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.
3. Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 37 của Luật này.
Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 4 và
khoản 5 Điều 37 của Luật này.
4. Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt
điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 của Luật này.
Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, thủ trưởng cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37
của Luật này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao
1. Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao nộp trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử một bộ hồ sơ đăng cai tổ chức giải quy
định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể
thao thành tích cao.
2. Hồ sơ đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thể thao, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu,
mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ
sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trật
tự, an toàn khi tổ chức giải;
-- 8 of 13 --
12 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
b) Điều lệ giải thể thao;
c) Chương trình thi đấu.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có
thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 2