Chương IV SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 20. Cơ quan tham mưu trình
1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham
mưu được phân công để trình Bộ trưởng.
2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật bao gồm các Vụ, Cục Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Đường cao tốc Việt
Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là cơ quan tham mưu
trình) được phân công theo quy định sau đây:
a) Vụ Pháp chế: dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp
luật khác do Lãnh đạo Bộ giao;
b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư: văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược,
quy hoạch phát triển ngành, công tác kế hoạch đầu tư, thống kê, xuất nhập khẩu;
định mức kinh tế - kỹ thuật về thống kê, chiến lược, quy hoạch trong ngành Giao
thông vận tải; về thu hút đầu tư và đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong
giai đoạn chủ trương đầu tư;
c) Vụ Tổ chức cán bộ: văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, các tổ chức trực thuộc Bộ; đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công chức và nguồn nhân lực; lao động, tiền lương và chế độ,
chính sách đối với người lao động; công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
Giao thông vận tải;
d) Vụ Vận tải: văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận
tải, hợp tác xã, an ninh và an toàn giao thông trong ngành giao thông vận tải;
định mức kinh tế - kỹ thuật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; về đào tạo, huấn
luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng lái, chứng chỉ chuyên
môn cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện,
thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải;
đ) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông: văn bản quy phạm pháp luật quy định
việc quản lý, bảo trì, bảo vệ, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông trong phạm vi
cả nước; định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông theo thẩm quyền; về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn
thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải;
e) Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường: văn bản quy phạm pháp
luật về hoạt động khoa học, công nghệ, môi trường, tiêu chuẩn đo lường chất
lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh
vực giao thông vận tải; các định mức kinh tế - kỹ thuật trừ các định mức kinh tế
- kỹ thuật quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ, điểm m, điểm n khoản này;
g) Vụ Tài chính: văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, tài sản, thuế,
phí, lệ phí, giá dịch vụ sử dụng đường bộ;
h) Vụ Hợp tác quốc tế: văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hợp
tác quốc tế trong ngành Giao thông vận tải;
12
i) Vụ Quản lý doanh nghiệp: văn bản quy phạm pháp luật về doanh
nghiệp liên quan đến ngành Giao thông vận tải;
k) Thanh tra Bộ: văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra,
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, kiểm toán nội bộ trong ngành Giao
thông vận tải;
l) Văn phòng Bộ: văn bản quy phạm pháp luật về công tác kiểm soát thủ
tục hành chính, văn thư, lưu trữ;
m) Cục Quản lý đầu tư xây dựng: văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan về quản lý đầu tư, xây dựng trong bước lập dự án đầu tư (trừ dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài) và giai đoạn thực hiện dự án; định mức
dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành giao thông (trừ
định mức công nghệ mới, vật liệu mới; định mức bảo trì);
n) Cục Đường cao tốc Việt Nam: văn bản quy phạm phạm luật về đầu tư,
xây dựng, huy động nguồn lực và khai thác hệ thống đường bộ cao tốc; định
mức kinh tế - kỹ thuật về đường bộ cao tốc khi được Bộ trưởng giao;
o) Trung tâm Công nghệ thông tin: văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin trong ngành Giao thông vận tải.
3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan tham mưu có trách
nhiệm tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác khi
được Bộ trưởng giao.
Chương IV SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 23. Nhiệm vụ của cơ quan tham mưu trình
1. Đối với phê duyệt Đề cương chi tiết
a) Trường hợp cơ quan trình Đề cương chi tiết là các Cục:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình dự
thảo Đề cương chi tiết, cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu, trình Thứ
trưởng phụ trách ký văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Đề cương chi
tiết. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do, hướng giải quyết;
b) Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời là cơ quan tham mưu
trình: cơ quan tham mưu trình soạn thảo Đề cương chi tiết trình Thứ trưởng phụ
trách ký văn bản chấp thuận theo thời gian quy định trong Chương trình;
c) Mẫu văn bản chấp thuận Đề cương chi tiết quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản:
a) Trường hợp cơ quan soạn thảo là các Cục trình Bộ dự thảo văn bản,
cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu dự thảo văn bản, trường hợp không
chấp thuận dự thảo văn bản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình phải có văn bản gửi trả lại cơ quan chủ trì soạn thảo trong đó
nêu rõ lý do, yêu cầu cụ thể, hướng giải quyết;
b) Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời là cơ quan tham mưu
trình thì sau khi thực hiện quy định tại Điều 21 của Thông tư này, cơ quan tham
mưu trình nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản và tiếp tục
thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này trước khi trình Bộ trưởng.
3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, cơ quan tham mưu trình thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, có văn
bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc Bộ để lấy ý kiến, trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này;
15
b) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan tham mưu thuộc Bộ, chỉnh
lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến
tham gia của các Bộ, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; đối với dự thảo văn bản liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, của người dân thì phải gửi xin ý kiến của
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội chuyên ngành Giao
thông vận tải;
Văn bản lấy ý kiến phải kèm theo: Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; bản đánh giá thủ tục
hành chính (nếu văn bản có quy định thủ tục hành chính); báo cáo về lồng ghép
vấn đề bình đẳng giới (nếu có); bảng so sánh dự thảo văn bản và văn bản hiện
hành, căn cứ, lý do sửa đổi, bổ sung (đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung);
c) Gửi Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải và Cổng thông tin
điện tử Chính phủ để đăng tải dự thảo văn bản trong thời gian ít nhất 60 ngày
trước khi trình ký văn bản;
d) Tổng hợp giải trình các ý kiến góp ý; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn
bản, gửi lại bảng tổng hợp, giải trình các ý kiến cho các cơ quan, tổ chức có ý
kiến góp ý (trong trường hợp có yêu cầu); đồng thời, bổ sung vào hồ sơ trình dự
thảo văn bản;
đ) Tổng hợp hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định;
e) Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
g) Tổng hợp hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
4. Đối với dự thảo thông tư, cơ quan tham mưu trình thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, có văn
bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc Bộ để lấy ý kiến, trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan tham mưu thuộc Bộ, chỉnh
lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến
tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải (nếu
cần thiết), đối với dự thảo văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp, của người dân thì phải gửi xin ý kiến của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam; đồng thời, gửi lấy ý kiến của các hiệp hội chuyên ngành Giao
thông vận tải có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Văn bản lấy ý kiến phải kèm theo: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
dự thảo Tờ trình Bộ trưởng; bảng so sánh dự thảo văn bản với văn bản hiện hành
và căn cứ, lý do của việc sửa đổi, bổ sung (đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ
sung);
c) Gửi Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải và Cổng thông tin
điện tử Chính phủ để đăng tải dự thảo văn bản trong thời gian ít nhất 60 ngày
trước khi trình ký văn bản;
16
d) Tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản; gửi lại
bảng tổng hợp, giải trình các ý kiến cho các cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý
(trong trường hợp có yêu cầu); gửi Vụ Pháp chế thẩm định.
5. Các hình thức lấy ý kiến dự thảo văn bản
a) Bằng văn bản;
b) Qua Cổng thông tin điện tử của Bộ và Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
c) Các hình thức phù hợp khác.