Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 để
xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường
hợp sau:
-- 2 of 6 --
1. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với
trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị
dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban
hành tại thời điểm xác định giá đất cụ thể, sau đây gọi tắt là Bảng giá đất) để xác định
tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không
thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp giao đất tái định cư
mà giá đất đền bù không tính hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường);
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với
thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền thuê đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng
(tính theo giá đất tại Bảng giá đất) để xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp
sau:
a) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử
dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng
sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP;
b) Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình
thức đấu giá;
c) Đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172
Luật Đất đai;
d) Đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo
quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
đ) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước.
3. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để làm
giá khởi điểm đấu giá:
a) Quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án
có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng theo quy định tại
Khoản 1 Điều 2 và Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Khoản 4 Điều
3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
b) Quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Khoản 4 Điều
3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP.
-- 3 of 6 --
4. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác
định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với
thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh
thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất
trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 123/2017/NĐ-CP.
5. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường
hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản,
khai thác khoáng sản) theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-
CP.
6. Xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được
Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp để sản xuất hoặc thực hiện dự án đầu tư sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
7. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất,
vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
8. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức
năng xác định giá đất cụ thể, thẩm định phương án giá đất cụ thể.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong Khu công nghệ cao Đà
Nẵng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 đối với các trường hợp như
sau:
1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại
Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1: hệ số điều chỉnh giá đất áp
dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Trong đó, đối
với Phụ lục III có quy định như sau:
a) Các hệ số trên không phân biệt chiều rộng vỉa hè;
b) Đối với đường 2 làn: áp dụng theo hệ số của đường 1 làn có cùng chiều rộng
lòng đường với 1 làn đường của đường 2 làn (Ví dụ: hệ số của đường 7,5m hai làn
(7,5m x 2) áp dụng hệ số của đường 7,5m);
c) Đường có chiều rộng lòng đường từ 4m đến 5m: áp dụng hệ số của đường
5,5m;
d) Đường có chiều rộng lòng đường từ 6m đến 7m: áp dụng hệ số của đường
-- 4 of 6 --
7,5m;
đ) Đường có chiều rộng lòng đường từ 8m đến 9m: áp dụng hệ số của đường
10,5m;
e) Đường có chiều rộng lòng đường 11,5m: áp dụng hệ số của đường 10,5m;
g) Đường có chiều rộng lòng đường nhỏ hơn 0,5m so với những đường có
chiều rộng lòng đường đã được quy định hệ số thì áp dụng hệ số của đường có mặt
cắt liền kề thấp hơn (Ví dụ: Đường 5,6m đến dưới 6m thì áp dụng theo hệ số đường
5,5m).
2. Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các tổ
chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng áp dụng theo
Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp quy định tại
Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
áp dụng theo Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
1. Giá đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất bằng giá đất
theo mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất UBND thành phố ban hành tại thời
điểm xác định giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Đối với các vị trí, tuyến đường chưa được đặt tên, chưa quy định giá đất và
hệ số điều chỉnh giá đất, thì căn cứ giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất
được UBND thành phố quyết định (theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 13 Quy
định kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020); căn cứ hệ số điều
chỉnh giá đất của các vị trí, tuyến đường tương đương đã được quy định, Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện xác định hệ số điều chỉnh giá đất đối
với các vị trí, tuyến đường tương đương của từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .… tháng .... năm 2021 và
thay thế cho Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của
UBND thành phố Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân (chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất)
đã nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc
UBND các quận, huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày có hiệu lực của
Quyết định này thì tiếp tục xử lý theo hệ số điều chỉnh giá đất có hiệu lực tại thời
điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản
5 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC.
-- 5 of 6 --
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Ban Quản lý khu công nghệ cao và các
khu công nghiệp Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ
tịch UBND các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch các quận, huyện;
Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
-- 6 of 6 --