ty nông, lâm nghiệp
1. Ranh giới sử dụng đất (sau đây gọi là ranh giới) của công ty nông, lâm
nghiệp được xác định theo kết quả sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu
quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp theo
Nghị định số 118/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng
cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
2. Trước khi xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới trên thực địa phải
thiết kế sơ bộ đường ranh giới, vị trí và số thứ tự mốc ranh giới trên bản đồ nền.
Bản đồ nền phải thể hiện đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật có ý nghĩa định hướng,
được biên tập từ các nguồn tài liệu bản đồ hiện có, thể hiện nội dung dự thảo
phương án sử dụng đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, gồm:
bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa hình tỷ lệ lớn nhất có trong
khu vực.
3. Thành phần tham gia xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới của
công ty nông, lâm nghiệp tại thực địa gồm:
a) Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ trì);
b) Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
d) Đại diện công ty nông, lâm nghiệp;
đ) Đại diện đơn vị thi công;
e) Người sử dụng đất có liên quan.
4. Lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
a) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất giữa công ty nông, lâm nghiệp
với người sử dụng đất liền kề được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 kèm
theo Thông tư này đối với tất cả chủ sử dụng đất liền kề, trừ trường hợp quy định
tại Điểm b Khoản 4 Điều này;
b) Đối với các công ty nông, lâm nghiệp có các khu vực liên quan đến ranh
giới đã lập bản đồ địa chính trước đây mà ranh giới hiện tại không thay đổi, không
có lấn chiếm, không có tranh chấp so với thời điểm lập bản đồ hoặc trường hợp
giữa công ty nông, lâm nghiệp và người sử dụng đất liền kề có thỏa thuận rõ ràng
bằng văn bản về ranh giới thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
-- 7 of 45 --
8
đất, nhưng phải mô tả rõ trong Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất quy
định tại Khoản 5 Điều này;
c) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất giữa công ty nông, lâm nghiệp
với người sử dụng đất liền kề được lập riêng với từng người hoặc với nhiều người
sử dụng đất liền kề ngay trong quá trình xác định ranh giới tại thực địa;
d) Nội dung mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải chi tiết, rõ ràng, liên
tục đảm bảo sự phù hợp giữa thực địa và bản đồ. Không mô tả yếu tố địa vật tồn
tại tạm thời trên thực địa;
đ) Đối với những khu vực có tranh chấp mà không thỏa thuận được tại thực
địa thì đơn vị thi công ghi nhận theo hiện trạng ranh giới đang sử dụng và ranh
giới khu vực tranh chấp; lập biên bản đối với từng trường hợp cụ thể, tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền.
5. Lập Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
a) Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất được lập cho toàn bộ ranh
giới của công ty nông, lâm nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo
Thông tư này;
b) Sơ đồ đường ranh giới trong bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
được tổng hợp từ sơ đồ ranh giới thửa đất.
6. Cắm mốc ranh giới của công ty nông, lâm nghiệp
a) Mốc ranh giới của công ty nông, lâm nghiệp được cắm tại các vị trí đặc
trưng gồm: vị trí thuộc khu vực đường ranh giới khó nhận biết trên thực địa do có
quá ít các chi tiết địa hình, địa vật đặc trưng như vùng đồi núi bát úp hoặc đất
bằng ven biển; vị trí đổi hướng của đường ranh giới; nơi tiếp giáp khu dân cư có
nguy cơ bị lấn, chiếm, tranh chấp.
Không thực hiện việc cắm mốc ranh giới tại khu vực có tranh chấp chưa
giải quyết xong.
b) Số lượng và mật độ mốc ranh giới được xác định phù hợp với mức độ
phức tạp và quy mô diện tích khoanh đất tại thực địa nhưng khoảng cách trung
bình giữa hai mốc liền kề trên đường ranh giới không nhỏ hơn 700 mét trên thực
địa đối với đất lâm nghiệp, không nhỏ hơn 300 mét trên thực địa đối với đất nông
nghiệp còn lại và đất phi nông nghiệp.
c) Mốc ranh giới được cắm trên đường ranh giới. Trường hợp không thể
cắm được mốc ranh giới trên đường ranh giới thì cắm ở vị trí thuận lợi, ổn định,
gần đường ranh giới nhất và phải mô tả rõ khoảng cách từ mốc đến đường ranh
giới và phương vị của hướng xuất phát từ vị trí mốc vuông góc với đường ranh
giới trong sơ đồ vị trí mốc ranh giới. Sơ đồ vị trí mốc ranh giới lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
-- 8 of 45 --
9
d) Mốc ranh giới được làm bằng bê tông mác 200 trở lên, có cốt thép, tâm
mốc gắn đinh sắt không gỉ có mũ hoặc gắn sứ và khắc dấu chữ thập (+) trên đỉnh
mũ sắt hoặc sứ.
Đánh số hiệu mốc, tên mốc và quy cách mốc ranh giới thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này.
đ) Mốc ranh giới được chôn cố định xuống đất đảm bảo tồn tại lâu dài, dễ nhận
biết, dễ sử dụng và dễ quản lý. Mốc phải được chôn thẳng đứng, vững chắc, phần nổi
trên mặt đất cao 30 xen ti mét, mặt ghi số quay ra phía ngoài đường ranh giới.
e) Sau khi chôn mốc ranh giới phải tiến hành lập sơ đồ vị trí mốc ranh giới.
Mỗi v