Quyết định83/2024Ban hành: 19/06/2015Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với các dịch vụ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 11/2010/TT-BTNMT
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với các
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên
và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này là căn cứ để lập
dự toán; xây dựng đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt
-- 3 of 10 --
4
động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường không sử dụng ngân sách nhà nước áp
dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với các dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi
trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Dịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất: áp dụng 100% định mức quy định tại
Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán
ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai: áp dụng 100%
định mức quy định tại Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế -
kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: áp dụng 100% định mức quy định tại
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ
địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: áp dụng
100% định mức quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số
13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-- 4 of 10 --
5
e) Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2. Dịch vụ lĩnh vực đo đạc và bản đồ
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý
Quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5000 và thành lập, cập nhật bản đồ địa hình Quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5000 thuộc phạm vi quản lý của địa phương:
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia
tỷ lệ 1:2.000, 1:5000: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số
40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ
liệu nền địa lý; Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế- kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý;
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ: áp dụng 100% định mức
quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc và bản đồ; Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT;
Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2.000, tỷ lệ 1:5000: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số
02/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ
liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000; Điều 7 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT;
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa
hình Quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông
tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục
vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000; Điều 12 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT;
Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay
không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
-- 5 of 10 --
6
1:2.000, 1:5.000: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-
BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ
tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình 1:500, 1:1.000; Điều 14
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành
chính: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT
ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính;
Điều 8. Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT;
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện, xã:
Áp dụng 100% định mức quy định tại Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT ngày
08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp; Điều 9 Thông
tư số 15/2024/TT-BTNMT;
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất
lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ: áp dụng 100% định mức quy định tại Thông
tư số 25/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, thẩm
định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; Điều 11 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT.
3. Dịch vụ lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Định mức kinh tế - kỹ thuật công trình địa chất: áp dụng 100% định mức
quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật các
công trình địa chất; Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế -
kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-
BTNMT ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; khoản 2
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.