dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ
TN&MT;
- Lưu VT, PC, KH-TC, TCQLĐĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp
dụng cho các công việc sau:
1.1. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
1.2. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương);
1.3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự
nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày
20 tháng 11 năm 2018;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
4
Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài
nguyên và môi trường;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao
mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố
định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây
dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham
số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này.
b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây
dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này.
4.2. Quy định từ viết tắt
Bảng số 01
STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2
2 Địa chính viên hạng II bậc 3 ĐCVC3
3 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1
4 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV2
5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3
6 Đơn vị tính ĐVT
7 Số thứ tự STT
8 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng) Thời hạn (tháng)
9 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ
5
STT Nội dung viết tắt Viết tắt
10 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ
11 Hội đồng nhân dân HĐND
12 Ủy ban nhân dân UBND
13 Tỉnh TB Tỉnh trung bình
14 Huyện TB Huyện trung bình
5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
5.1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy
định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích
Ks=1 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị
hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ
số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng tỉnh (MT) tính theo công thức sau:
MT = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
GRDP bình
quân/người
(triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
<5,0 5,0-<6,0 6,0-<7,0 7,0-<8,0 8,0-<9,0 9,0-<10,0 ≥ 10,0
<35 0,90 0,95 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20
35 - <40 0,95 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
40 - <45 1,0 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
45 - <50 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
50 - <55 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
55 - <60 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45
≥60 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50
Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyyết của HĐND cấp tỉnh về việc
phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so
sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
< 110 0,70
110 - < 290 0,71 - 0,99
290 - < 350 1,00 - 1,03
6
Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
350 - < 500 1,04 - 1,07
500 - < 700 1,08 - 1,13
700 - < 900 1,14- 1,19
900 - < 1.100 1,20 - 1,25
1.100 - < 1.300 1,26 - 1,31
1.300 - < 1.500 1,32- 1,37
≥ 1.500 1,38
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm
năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 04
Diện tích tự nhiên (ha) Ks
<100.000 0,65
100.000 - < 200.000 0,66 - 0,76
200.000 - < 300.000 0,77 - 0,86
300.000 - < 500.000 0,87 - 0,99
500.000 - < 700.000 1,00 - 1,06
700.000 - < 900.000 1,07 - 1,11
900.000 - < 1.200.000 1,12- 1,19
≥ 1.200.000 1,20
Ghi chú:
- Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm
hiện trạng;
- Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
Số đơn vị hành chính cấp huyện Khc
< 8 0,80
8 - <11 0,81- 0,99
11 - < 16 1,00 - 1,20
16 - < 20 1,21 - 1,40
≥ 20 1,45
Ghi chú:
- Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại
thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy.
7
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 06
Loại đô thị của các thành phố trực thuộc TW Kđt
Đô thị loại I 1,50
Đô thị đặc biệt 2,00
5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ
số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính
Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh
tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau:
MH = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau
Bảng số 07
Giá trị sản xuất bình
quân/người (triệu
đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
<4,0 4,0 -
<6,0
6,0 -
<8,0
8,0 -
<10 10- <11,0 11,0
<12,5 ≥ 12,5
< 20 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
20 - < 22 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
22 - < 24 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
24 - < 26 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
26 - < 28 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
28 - < 30 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
30 - < 32 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
32 - < 34 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45
≥ 34 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50
Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương với giá so sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 08
Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
< 50 0,65
50 - < 110 0,66 - 0,80
110 - < 290 0,81 - 0,99
290 - < 350 1,00 - 1,03
8
Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds
350 - < 600 1,04 - 1,08
600 - < 900 1,09 - 1,12
900 - < 1.200 1,13 - 1,17
1200 - < 1.500 1,18 - 1,22
≥ 1.500 1,23
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại
thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 09
Diện tích tự nhiên (ha) Ks
<5.000 0,60
5.000 - < 10.000 0,61 - 0,75
10.000 - < 20.000 0,76 - 0,85
20.000 - < 50.000 0,86 - 0,99
50.000 - < 60.000 1,00 - 1,04
60.000 - < 90.000 1,05 - 1,10
90.000 - < 120.000 1,11 - 1,15
120.000 - < 150.000 1,16 - 1,19
≥ 150.000 1,20
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm
năm hiện trạng;
- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 10
Số đơn vị hành chính cấp xã Khc
< 10 0,80
10 - < 16 0,81 - 0,99
16 - < 20 1,00 - 1,15
20 - < 25 1,16 -1,25
25 - < 30 1,26 - 1,35
30 - < 35 1,36 - 1,45
≥ 35 1,50
9
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê
tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 11
Loại đô thị Kđt
Các quận, thị xã, thành phố thuộc đô thị đặc biệt 1,30
Các quận thuộc đô thị loại I, các đô thị loại I là thành phố thuộc
tỉnh 1,25
Các đô thị khác 1,20
6. Các quy định khác
6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất gồm các định mức thành phần sau:
6.1.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất
ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công
việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động
bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện
bước công việc.
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp
với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một
đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ
trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn
vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng
08 giờ làm việc.
6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật
liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết
bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời
hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
10
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở
công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng
thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng
cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
- Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được
tính tại bảng định mức vật liệu.
6.2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý
chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm
vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về
lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi
về tài nguyên và môi trường.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc
hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
11
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
Mục 1
LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU QUỐC GIA
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa
về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
kỳ trước.
b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự
án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.
c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
2. Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung.
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
b) Điều tra, khảo sát thực địa.
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát
thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc
gia kỳ trước
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc
gia kỳ trước.
a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
12
c) Bài học kinh nghiệm.
2. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề và bản đồ sau hội thảo.
Bước 3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
2. Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo
từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
3. Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất 5 năm đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện
trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu quốc gia.
d) Các giải pháp khác.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia và bản đồ kế hoạch sử
dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
13
11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
Bước 4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia sau hội thảo.
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia.
1.1.2. Định mức
Bảng số 12
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả
nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu và khảo sát thực địa về kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
1 Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu.
a
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất,
biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 117
b
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử
dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định
và đề xuất.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 39
c
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân
dân cấp dưới trực tiếp xác định.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 63 56
d Phân loại và đánh giá các thông tin, tài
liệu thu thập được.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 40
14
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả
nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2 Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung.
a
Xác định những nội dung cần điều tra
khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 12
b Điều tra, khảo sát thực địa. 7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 63
c Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên
cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 20
3 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 41
4 Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 33
Bước 2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước
1 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.
a Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 30
b Phân tích, đánh giá những mặt được,
những tồn tại và nguyên nhân.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 18
c Bài học kinh nghiệm. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 3
2 Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục
đích sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 51
3
Đánh giá những mặt được, tồn tại và
nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất quốc gia kỳ trước.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 51
4
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế
hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;
chỉnh sửa báo cáo và bản đồ sau hội thảo
a
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)1 và chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
1. Định mức tại điểm a, khoản 4, Bước 2 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo
chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
15
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả
nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
b
Xây dựng bản đồ kết quả rà soát kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước và chỉnh
sửa bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 600 60
Bước 3 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia
1
Khái quát phương hướng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 150
2
Xác định diện tích các loại đất trong quy
hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời
kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 54
3
Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng
vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính
cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 54
4
Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất của kế
hoạch sử dụng đất 05 năm đến từng vùng
kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính
cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90
5
Xác định diện tích các loại đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại
các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57
của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90
6
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
7
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của
Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 60 48
8 Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế
hoạch sử dụng đất.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 60
9 Xây dựng các giải pháp thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia
a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 26
b Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 28
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 14
d Các giải pháp khác. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 11
16
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả
nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
10
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất
theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên
đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất
khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao
thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
a Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 600 60
b
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các
chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất
trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)2;; chỉnh
sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 500 50
11 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 106
12
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)3; chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
Bước 4 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 432
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
3 Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90 10
4
Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết
minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu quốc gia sau hội thảo;
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau
báo cáo Chính phủ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 173
5 Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 24
6 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia. 1 (1ĐCV3) 5
2. Định mức tại điểm b, khoản 10, Bước 3 được tính cho 05 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ chuyên
đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
3. Định mức tại khoản 12, Bước 3 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
17
1.2. Định mức thiết bị
Bảng số 13
STT Danh mục thiết bị Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Công suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Máy scan A0 Cái 96 2,5 11
2 Máy scan A3 Cái 96 0,4 11
3 Máy in A3 Cái 60 0,5 3
4 Máy in A4 Cái 60 0,35 28
5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 7
6 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 8
7 Máy in Ploter Cái 60 0,4 80
8 Máy vi tính Bộ 60 0,35 11.160
9 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,35 12.440
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 1.724
11 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 18
12 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 635
13 Máy tính bảng Cái 60 0,5 635
14 Máy phô tô Cái 96 1,5 31
15 Điện năng Kw 102.386
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 6,79 51,12
Bước 2 23,18 16,40
Bước 3 49,89 30,07
Bước 4 20,14 2,41
1.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 14
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 12.416
2 Ghế văn phòng Cái 96 12.416
3 Bàn để máy tính Cái 96 18.624
4 Ghế máy tính Cái 96 18.624
18
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
5 Chuột máy tính Cái 12 18.624
6 Bút trình chiếu Cái 12 18
7 Màn chiếu điện Cái 12 18
8 Máy tính casio Cái 60 3.104
9 Giá để tài liệu Cái 60 5.173
10 Hòm đựng tài liệu Cái 60 5.173
11 Cặp đựng tài liệu Cái 60 18.624
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 12 2.539
13 Quần áo mưa Bộ 12 2.539
14 Ba lô Cái 24 2.539
15 Đồng hồ treo tường Cái 60 1.035
16 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.035
17 Lưu điện cho máy tính Cái 60 18.624
18 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 1.724
19 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 1.035
20 Quạt thông gió 0,04 KW Cái 60 5.173
21 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 2.587
22 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 1.270
23 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 1.270
24 Sạc pin Cái 12 635
25 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy
định vị Cái 12 5.078
26 Máy tính bảng Cái 60 635
27 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 5.173
28 Điện năng Kw 47.654
29 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 6,79 51,12
Bước 2 23,18 16,40
Bước 3 49,89 30,07
Bước 4 20,14 2,41
19
1.4. Định mức vật liệu
Bảng số 15
STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính
Định mức
(tính cho cả nước)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 301
2 USB (32G) Cái 112
3 Bút dạ màu Bộ 50 95
4 Bút nhớ dòng Cái 50 114
5 Bút bi nước My gel Cái 100 2.358
6 Mực in A3 Laser Hộp 8
7 Mực in A4 Laser Hộp 100
8 Mực in màu A4 Hộp 25
9 Mực in màu A3 Hộp 20
10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 13
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 4
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 8
13 Đầu phun màu A3 Chiếc 7
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 19
15 Mực phô tô Hộp 220
16 Sổ ghi chép Cuốn 85 900
17 Giấy A3 Gram 56
18 Giấy A4 Gram 1.129
19 Giấy in A0 Cuộn 64
20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 6,79 51,12
Bước 2 23,18 16,40
Bước 3 49,89 30,07
Bước 4 20,14 2,41
20
Mục 2
LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI QUỐC GIA
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
kỳ trước.
b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự
án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.
c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
2. Điều tra, khảo sát thực địa.
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
b) Điều tra, khảo sát thực địa.
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát
thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trường tác động đến việc sử dụng đất
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường.
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.
c) Phân tích hiện trạng môi trường.
d) Đánh giá chung.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
21
a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.
c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất.
d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng
phát triển cơ sở hạ tầng.
đ) Đánh giá chung.
3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn.
b) Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.
4. Lập bản đồ theo các chuyên đề; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước
1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về
đất đai liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
a) Tình hình thực hiện.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
c) Bài học kinh nghiệm.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.
b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất
quốc gia kỳ trước.
c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử
dụng đất.
d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
c) Bài học kinh nghiệm.
4. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.
5. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
22
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
quốc gia.
7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch
sử dụng đất kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
2. Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa
thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
3. Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại khoản 3, Bước này đến từng vùng
kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện
trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
9. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối quốc gia.
d) Các giải pháp khác.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia và bản đồ kế hoạch sử
dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
23
12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
Bước 5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia sau hội thảo;
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
quốc gia.
2.1.2. Định mức
Bảng số 16
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và
khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối quốc gia
1 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
a
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và môi trường tác động đến việc sử dụng
đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến
động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 117
b
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử
dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định
và đề xuất.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 39
c
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân
dân cấp dưới trực tiếp xác định.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 63 56
d Phân loại và đánh giá các thông tin, tài
liệu thu thập được.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 40
2 Điều tra, khảo sát thực địa.
24
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
a
Xác định những nội dung cần điều tra
khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 12
b Điều tra, khảo sát thực địa. 7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 63
c Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên
cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 20
3 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 41
4 Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 33
Bước 2
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trường tác động
đến việc sử dụng đất
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,
các nguồn tài nguyên và môi trường.
a Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
b Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
c Phân tích hiện trạng môi trường. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
d Đánh giá chung. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội.
a Phân tích khái quát thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
b Phân tích thực trạng phát triển các ngành,
lĩnh vực.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
c
Phân tích tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan
đến sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
d
Phân tích thực trạng phát triển đô thị và
phát triển nông thôn; thực trạng phát triển
cơ sở hạ tầng.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
đ Đánh giá chung. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 13
3 Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu
tác động đến việc sử dụng đất.
a Nước biển dâng, xâm nhập mặn. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 7
b Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 7
25
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
4 Lập bản đồ theo các chuyên đề4; chỉnh
sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 700 70
5 Xây dựng các báo cáo chuyên đề5; chỉnh
sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 76
Bước 3
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý,
sử dụng đất, biến động sử dụng đất,
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
quốc gia kỳ trước
1
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
một số nội dung quản lý nhà nước về đất
đai liên quan đến việc thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
a Tình hình thực hiện. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 18
b Phân tích, đánh giá những mặt được,
những tồn tại và nguyên nhân.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 12
c Bài học kinh nghiệm. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 6
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến
động sử dụng đất.
a Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 12
b
Biến động sử dụng đất theo từng loại đất
trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia
kỳ trước.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 18
c Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 9
d Phân tích, đánh giá những tồn tại và
nguyên nhân.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 6
3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
a Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
sử dụng đất quốc gia kỳ trước.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 30
b Phân tích, đánh giá những mặt được,
những tồn tại và nguyên nhân.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 18
4. Định mức khoản 4, Bước 2 được tính cho 07 bản đồ chuyên đề (Bản đồ thổ nhưỡng; Bản đồ phân
vùng khí hậu; Bản đồ tài nguyên nước; Bản đồ tài nguyên rừng; Bản đồ phân bố dân cư; Bản đồ phân bố các
khu công nghiệp và đô thị; Bản đồ cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi). Khi số bản đồ chuyên đề thay đổi thì
tính lại theo phương pháp nội suy.
5. Định mức tại khoản 5, Bước 2 được tính cho 02 báo cáo chuyên đề (Báo cáo chuyên đề đánh giá
điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng cảnh quan môi trường; Báo cáo chuyên đề đánh giá
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất). Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì
tính lại theo phương pháp nội suy.
Trường hợp, Lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời cùng quy hoạch sử dụng đất
(không quá 12 tháng) thì xác định số lượng bản đồ chuyên đề và báo cáo chuyên đề được kế thừa. Định
mức tại khoản 4, khoản 5, Bước 2 chỉ tính cho các sản phẩm không được kế thừa.
26
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
c Bài học kinh nghiệm. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 3
4 Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục
đích sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 51
5
Đánh giá những mặt được, tồn tại và
nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất quốc gia kỳ trước.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 51
6 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ
kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 265
7
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng;
đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông);
bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất
kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa báo cáo
chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.
a
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất
khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất
khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)6; chỉnh
sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
b
Xây dựng bản đồ kết quả rà soát kế hoạch
sử dụng đất kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa
bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 600 60
Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối quốc gia
1
Khái quát phương hướng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 150
2
Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện
để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 54
3 Xác định diện tích các loại đất trong kỳ
kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 54
4
Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại
khoản 3, Bước này đến từng vùng kinh tế -
xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90
6. Định mức tại điểm a, khoản 7, Bước 3 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo
chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
27
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
5
Xác định diện tích các loại đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại
các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57
của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90
6
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
7
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62
của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 60 48
8 Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 60
9 Xây dựng các giải pháp thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia
a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 26
b Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 28
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 14
d Các giải pháp khác. 7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 11
10
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất
theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên
đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất
khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao
thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
a Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 600 60
b
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các
chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất
trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)7; chỉnh
sửa bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 500 50
7. Định mức tại điểm b, khoản 10, Bước 4 được tính cho 05 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ
chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
28
STT Danh mục công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
11 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 106
12
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)8; chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 432
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
3 Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 90 10
4
Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết
minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối quốc gia sau hội thảo;
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau
báo cáo Chính phủ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 173
5 Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 24
6 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt
kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia. 1 (1ĐCV3) 5
2.2. Định mức thiết bị
Bảng số 17
STT Thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Công
suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Máy in A3 Cái 60 0,5 3
2 Máy in A4 Cái 60 0,35 25
3 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 7
4 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 8
5 Máy in Ploter Cái 60 0,4 80
8. Định mức tại khoản 12, Bước 4 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
29
STT Thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Công
suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
6 Máy vi tính Bộ 60 0,35 11.728
7 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,35 17.340
8 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 2.049
9 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 18
10 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 550
11 Máy tính bảng Cái 60 0,5 550
12 Máy phô tô Cái 96 1,5 42
13 Điện năng Kw 44.279
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 5,28 31,38
Bước 2 17,11 16,46
Bước 3 23,18 14,16
Bước 4 38,78 35,93
Bước 5 15,65 2,07
2.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 18
STT Dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 14.754
2 Ghế văn phòng Cái 96 14.754
3 Bàn để máy tính Cái 96 22.132
4 Ghế máy tính Cái 96 22.132
5 Chuột máy tính Cái 12 22.132
6 Bút trình chiếu Cái 12 18
7 Màn chiếu điện Cái 12 18
8 Máy tính casio Cái 60 3.689
9 Giá để tài liệu Cái 60 6.148
30
STT Dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
10 Hòm đựng tài liệu Cái 60 6.148
11 Cặp đựng tài liệu Cái 60 22.132
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 12 2.199
13 Quần áo mưa Bộ 12 2.199
14 Ba lô Cái 24 2.199
15 Đồng hồ treo tường Cái 60 1.230
16 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.230
17 Lưu điện cho máy tính Cái 60 22.132
18 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 2.049
19 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 1.230
20 Quạt thông gió 0,04 KW Cái 60 6.148
21 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 3.074
22 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 1.100
23 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 1.100
24 Sạc pin Cái 12 550
25 Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị Cái 12 4.398
26 Máy tính bảng Cái 60 550
27 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 6.148
28 Điện năng Kw 56.635
29 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 5,28 31,38
Bước 2 17,11 16,46
Bước 3 23,18 14,16
Bước 4 38,78 35,93
Bước 5 15,65 2,07
31
2.4. Định mức vật liệu
Bảng số 19
STT Vật liệu Đơn vị tính
Định mức
(tính cho cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Đĩa CD Cái 301,00
2 USB (32G) Cái 112,00
3 Bút dạ màu Bộ 50,00 95,00
4 Bút nhớ dòng Cái 50,00 114,00
5 Bút bi nước My gel Cái 100,00 2.358,00
6 Mực in A3 Laser Hộp 8,00
7 Mực in A4 Laser Hộp 89,50
8 Mực in màu A4 Hộp 25,00
9 Mực in màu A3 Hộp 20,00
10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 12,80
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 4,00
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 8,00
13 Đầu phun màu A3 Chiếc 7,00
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 19,00
15 Mực phô tô Hộp 200,00
16 Sổ ghi chép Cuốn 85,00 900,00
17 Giấy A3 Gram 56,00
18 Giấy A4 Gram 1.029,00
19 Giấy in A0 Cuộn 64,00
20 Vật liệu có giá trị thấp % 8,00 8,00
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 5,28 31,38
Bước 2 17,11 16,46
Bước 3 23,18 14,16
Bước 4 38,78 35,93
Bước 5 15,65 2,07
32
Mục 3
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa;
phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa.
a) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý,
sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
b) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và
các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất trong kế hoạch sử
dụng đất quốc gia.
c) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do
Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung thông tin, tài liệu.
2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu
thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
tác động đến việc sử dụng đất.
a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
hiện trạng môi trường.
b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất.
a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà
nước về đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
b) Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và biến động sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất quốc gia.
7. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia.
33
8. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo
chuyên đề sau hội thảo.
Bước 2. Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất cần điều chỉnh, bổ sung để đưa vào kế
hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
3. Xác định diện tích các loại đất trong kỳ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
quốc gia.
4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại khoản 3, Bước này đến từng vùng
kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến
từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện
trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
quốc gia.
9. Xây dựng các giải pháp thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất quốc gia.
d) Các giải pháp khác.
10. Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia và bản đồ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa;
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất
khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau
hội thảo.
34
11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
Bước 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia sau hội
thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất quốc gia.
3.1.2. Định mức
Bảng số 20
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu và khảo sát thực địa; phân
tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
tác động đến việc sử dụng đất; tình
hình quản lý, sử dụng đất, biến động
sử dụng đất; kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia
1 Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu và khảo sát thực địa.
a
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trường tác động
đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý,
sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
quốc gia.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 45
b
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các
dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh
vực xác định và đề xuất trong kế hoạch
sử dụng đất quốc gia.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 22
35
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
c
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
6 (1ĐCVC3,
5ĐCV3) 63
d Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung
thông tin, tài liệu.
7 (1ĐCVC3,
6ĐCV3) 28
2
Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập
bổ sung các thông tin, tài liệu.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 52
3
Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác
động đến việc sử dụng đất.
a
Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự
nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện
trạng môi trường.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 20
b Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 25
c Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi
khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 20
4 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản
lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất.
a
Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực
hiện một số nội dung quản lý nhà nước về
đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 16
b Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng
và biến động sử dụng đất.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 25
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 26
6 Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục
đích sử dụng đất quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 41
7
Đánh giá những mặt được, tồn tại và
nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất quốc gia.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 41
8
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)9; chỉnh sửa, hoàn thiện báo
cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
9. Định mức tại khoản 8, Bước 1 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy..
36
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 2 Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất quốc gia
1
Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất cần
điều chỉnh, bổ sung để đưa vào kế hoạch
sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 42
2
Khái quát phương hướng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội có liên quan đến điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 105
3 Xác định diện tích các loại đất trong kỳ
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 42
4
Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại
khoản 3, Bước này đến từng vùng kinh tế
- xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
5
Xác định diện tích các loại đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều
57 của Luật Đất đai trong kỳ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
6
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng
vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 18
7
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của
Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 48 36
8 Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 42
9 Xây dựng các giải pháp thực hiện điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 26
b Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 28
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 14
d Các giải pháp khác. 6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 11
37
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
10
Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất quốc gia và bản đồ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề
(gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng
lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông);
chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
a Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 200 20
b
Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)10; chỉnh sửa bản đồ chuyên
đề sau hội thảo.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 500 50
11 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân
tích, sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC3,
5ĐCV3) 106
12
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)11; chỉnh sửa báo cáo chuyên
đề sau hội thảo.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 190
Bước 3 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 432
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 72
3 Hoàn thiện bản đồ điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất quốc gia.
6 (2ĐCVC3,
4ĐCV3) 45 5
4
Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết
minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất quốc gia sau hội
thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài
liệu sau báo cáo Chính phủ.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 173
10. Định mức tại điểm b, khoản 10, Bước 2 được tính cho 05 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ
chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
11. Định mức tại khoản 12, Bước 2 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
38
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/cả nước
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
5 Dự thảo các văn bản trình duyệt điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
7 (3ĐCVC3,
4ĐCV3) 24
6
Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình
duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
quốc gia.
1 (1ĐCV3) 5
3.2. Định mức thiết bị
Bảng số 21
STT Thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Công
suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Máy in A3 Cái 60 0,5 2
2 Máy in A4 Cái 60 0,35 17
3 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 7
4 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 8
5 Máy in Ploter Cái 60 0,4 80
6 Máy vi tính Bộ 60 0,35 8.446
7 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,35 4.470
8 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 1.030
9 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 14
10 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 49
11 Máy tính bảng Cái 60 0,5 49
12 Máy phô tô Cái 96 1,5 24
13 Điện năng Kw 44.279
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 19,32 36,04
Bước 2 53,50 56,16
Bước 3 27,18 7,80
39
3.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 22
STT Dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 7.418
2 Ghế văn phòng Cái 96 7.418
3 Bàn để máy tính Cái 96 11.128
4 Ghế máy tính Cái 96 11.128
5 Chuột máy tính Cái 12 11.128
6 Bút trình chiếu Cái 12 14
7 Màn chiếu điện Cái 12 14
8 Máy tính casio Cái 60 1.855
9 Giá để tài liệu Cái 60 3.091
10 Hòm đựng tài liệu Cái 60 3.091
11 Cặp đựng tài liệu Cái 60 11.128
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 12 196
13 Quần áo mưa Bộ 12 196
14 Ba lô Cái 24 196
15 Đồng hồ treo tường Cái 60 618
16 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 618
17 Lưu điện cho máy tính Cái 60 11.128
18 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 1.030
19 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 618
20 Quạt thông gió 0,04 KW Cái 60 3.091
21 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 1.546
22 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 98
23 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 98
24 Sạc pin Cái 12 49
25 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy
định vị Cái 12 392
26 Máy tính bảng Cái 60 49
40
STT Dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức (ca/cả nước)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
27 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 3.091
28 Điện năng Kw 28.467
29 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 19,32 36,04
Bước 2 53,50 56,16
Bước 3 27,18 7,80
3.4. Định mức vật liệu
Bảng số 23
STT Vật liệu Đơn vị
tính
Số lượng
(tính cho cả nước)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 301
2 USB (32G) Cái 112
3 Bút dạ màu Bộ 50 95
4 Bút nhớ dòng Cái 50 114
5 Bút bi nước My gel Cái 100 510
6 Mực in A3 Laser Hộp 5
7 Mực in A4 Laser Hộp 60
8 Mực in màu A4 Hộp 25
9 Mực in màu A3 Hộp 20
10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 13
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 4
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 8
13 Đầu phun màu A3 Chiếc 7
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 19
41
STT Vật liệu Đơn vị
tính
Số lượng
(tính cho cả nước)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
15 Mực phô tô Hộp 175
16 Sổ ghi chép Cuốn 85 900
17 Giấy A3 Gram 50
18 Giấy A4 Gram 870
19 Giấy in A0 Cuộn 64
20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia 100,00 100,00
Bước 1 19,32 36,04
Bước 2 53,50 56,16
Bước 3 27,18 7,80
Chương II
LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Mục 1
LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất,
biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự
án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.
c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
42
2. Điều tra, khảo sát thực địa.
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
b) Điều tra, khảo sát thực địa.
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát
thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường tác động đến việc sử dụng đất
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường.
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.
c) Phân tích hiện trạng môi trường.
d) Đánh giá chung.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.
c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất.
d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng
phát triển cơ sở hạ tầng.
đ) Đánh giá chung.
3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn.
b) Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.
4. Lập bản đồ theo các chuyên đề; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước
1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về
đất đai liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
43
a) Tình hình thực hiện.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
c) Bài học kinh nghiệm.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.
b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh kỳ trước.
c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử
dụng đất.
d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
c) Bài học kinh nghiệm.
4. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.
5. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy
lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch
vụ; dân cư nông thôn); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
a) Xác định diện tích các loại đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định diện tích các loại đất do cấp tỉnh xác định.
3. Xác định diện tích các loại đất theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất
đai trong quy hoạch tỉnh trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến
từng đơn vị hành chính cấp huyện.
44
4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo
từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch
theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử
dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với dự án hạ
tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn phải đồng thời
xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất
thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
7. Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
8. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh.
9. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và bản đồ kế hoạch sử dụng đất
theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy lợi và bản đồ
chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ; dân cư
nông thôn); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
11. Xây dựng báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy
lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch
vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo; chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
45
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.1.2. Định mức
Bảng 24
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và
khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
1 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
a
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và môi trường tác động đến việc sử dụng
đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến
động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
64
b
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu
cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do
các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
39
c
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về
nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
cấp dưới trực tiếp xác định.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
33 15
d Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu
thu thập được.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
56
2 Điều tra, khảo sát thực địa.
a
Xác định những nội dung cần điều tra khảo
sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát
thực địa.
5 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
2ĐCV2)
1
b Điều tra, khảo sát thực địa.
5 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
2ĐCV2)
11
c Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ
sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
5 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
2ĐCV2)
3
3 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 39
4 Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 31
Bước 2
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trường tác động
đến việc sử dụng đất
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên và môi trường.
46
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
a Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
b Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
c Phân tích hiện trạng môi trường. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
d Đánh giá chung. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội.
a Phân tích khái quát thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 9
b Phân tích thực trạng phát triển các ngành,
lĩnh vực.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
c
Phân tích tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến
sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
d
Phân tích thực trạng phát triển đô thị và
phát triển nông thôn; thực trạng phát triển
cơ sở hạ tầng.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
đ Đánh giá chung. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
3 Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác
động đến việc sử dụng đất.
a Nước biển dâng, xâm nhập mặn. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 11
b Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 12
4 Lập bản đồ theo các chuyên đề12; chỉnh sửa
bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
105 14
5 Xây dựng các báo cáo chuyên đề13; chỉnh
sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
42
12. Định mức tại khoản 4, Bước 2 được tính cho 07 bản đồ chuyên đề (Bản đồ thổ nhưỡng; Bản đồ
phân vùng khí hậu; Bản đồ tài nguyên nước; Bản đồ tài nguyên rừng; Bản đồ phân bố dân cư; Bản đồ phân
bố các khu công nghiệp và đô thị; Bản đồ cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi). Khi số bản đồ chuyên đề thay
đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
13. Định mức tại khoản 5, Bước 2 được tính cho 02 báo cáo chuyên đề (Báo cáo chuyên đề đánh
giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng cảnh quan môi trường; Báo cáo chuyên đề đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất). Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
Trường hợp, Lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời cùng quy hoạch tỉnh (không quá
12 tháng) thì xác định số lượng bản đồ chuyên đề và báo cáo chuyên đề được kế thừa. Định mức tại khoản
4, khoản 5, Bước 2 chỉ tính cho các sản phẩm không được kế thừa.
47
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 3
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh kỳ trước
1
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một
số nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
a Tình hình thực hiện. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 7
b Phân tích, đánh giá những mặt được,
những tồn tại và nguyên nhân.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 7
c Bài học kinh nghiệm. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động
sử dụng đất
a Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
b Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong
kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
c Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
d Phân tích, đánh giá những tồn tại và
nguyên nhân.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
a Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh kỳ trước.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 20
b Phân tích, đánh giá những mặt được,
những tồn tại và nguyên nhân.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 9
c Bài học kinh nghiệm. 5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 9
4 Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục
đích sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 38
5
Đánh giá những mặt được, tồn tại và
nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất quốc gia kỳ trước.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 38
6 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 9
7
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng;
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất
khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô
thị; đất giao thông; đất thủy lợi và chuyên đề
về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm
nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa
48
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị;
thương mại - dịch vụ; dân cư nông thôn); bản
đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề,
bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
a
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất
thủy lợi và chuyên đề về các khu: sản
xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch;
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
phát triển công nghiệp; đô thị; thương
mại - dịch vụ; dân cư nông thôn)14; chỉnh
sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
294
b
Xây dựng bản đồ kết quả rà soát kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước; chỉnh sửa
bản đồ sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
45 5
Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1
Khái quát phương hướng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
32
2 Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế
hoạch sử dụng đất 5 năm.
a
Xác định diện tích các loại đất được phân
bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia trên địa bàn tỉnh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
b Xác định diện tích các loại đất do cấp tỉnh
xác định.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
3
Xác định diện tích các loại đất theo phương
án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong
quy hoạch tỉnh trong thời kỳ kế hoạch sử
dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
22
4
Xác định diện tích các loại đất cần chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm
a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất
đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến
từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
14. Định mức tại điểm a, khoản 7, Bước 3 được tính cho 14 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo
chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
49
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
5
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào
sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và
đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
6
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để
thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất
theo từng năm và đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện. Đối với dự án hạ tầng kỹ
thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị,
khu dân cư nông thôn phải đồng thời xác
định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng
phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực
hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản
xuất, kinh doanh.
a
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để
thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất
theo từng năm và đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
21 10
b
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng,
chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn
phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất
thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương
mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
7 Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
8 Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi
trường.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
9
b Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
5
c Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
4
50
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
9
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các
chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất
trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông; đất thủy lợi và bản đồ chuyên
đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm
nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô
thị; thương mại - dịch vụ; dân cư nông
thôn); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
a Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
45 6
b
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các
chuyên đề15; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề
sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
210 28
10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích,
sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
24
11
Xây dựng báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên
đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị;
đất giao thông; đất thủy lợi và chuyên đề về
các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp;
du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương
mại - dịch vụ; dân cư nông thôn)16; chỉnh
sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
294
Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp
và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
90
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ
đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
15
15. Định mức tại điểm b, khoản 9, Bước 4 được tính cho 14 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ chuyên
đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
16. Định mức tại khoản 11, Bước 4 được tính cho 14 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
51
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức
(công nhóm/tỉnh TB )
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3 Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
15 7
4
Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh
tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ
đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất
sau hội thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ,
tài liệu sau báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
30
5 Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
8
6 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt
kế hoạch sử dụng đất. 1 (1ĐCV2) 2
1.2. Định mức thiết bị
Bảng số 25
STT Danh mục thiết bị Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Công
suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Máy scan A0 Cái 96 2,5 1,4
2 Máy scan A3 Cái 96 0,4 1,4
3 Máy in A3 Cái 60 0,5 1
4 Máy in A4 Cái 60 0,35 3
5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 2
6 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 1
7 Máy in Ploter Cái 60 0,4 14,6
8 Máy vi tính Bộ 60 0,35 5.594
9 Bộ máy tính cấu hình
cao Bộ 60 0,35 2.295
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 645
11 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 6,6
12 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 277,5
13 Máy phô tô Cái 96 1,5 14
14 Điện năng Kw 35.422
52
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
Hạng mục Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 9,68 24,33
Bước 2 11,85 14,96
Bước 3 27,20 5,34
Bước 4 41,58 47,89
Bước 5 9,69 7,48
1.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 26
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 4.647
2 Ghế văn phòng Cái 96 4.647
3 Bàn để máy tính Cái 96 6.971
4 Ghế máy tính Cái 96 6.971
5 Chuột máy tính Cái 12 6.971
6 Bút trình chiếu Cái 12 6,56
7 Màn chiếu điện Cái 12 6,56
8 Máy tính casio Cái 60 1.162
9 Giá để tài liệu Cái 60 1.936
10 Hòm đựng tài liệu Cái 60 1.936
11 Cặp đựng tài liệu Cái 60 6.971
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 12 555
13 Quần áo mưa Bộ 12 278
14 Ba lô Cái 24 555
15 Đồng hồ treo tường Cái 60 1.936
16 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.936
17 Lưu điện cho máy tính Cái 60 6.971
18 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 645
19 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 387
20 Quạt thông gió 0,04 KW Cái 60 1.936
21 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 968
53
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời
hạn sử
dụng
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
22 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 35
23 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 35
24 Sạc pin Cái 12 17,50
25 Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị Cái 12 140
26 Máy tính bảng Cái 60 17,50
27 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 1.936
28 Điện năng Kw 17.826
29 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
Hạng mục Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 9,68 24,33
Bước 2 11,85 14,96
Bước 3 27,20 5,34
Bước 4 41,58 47,89
Bước 5 9,69 7,48
1.4. Định mức vật liệu
Bảng số 27
STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 40
2 USB (32G) Cái 79
3 Bút dạ màu Bộ 14 30
4 Bút nhớ dòng Cái 60
5 Bút bi nước My gel Cái 176
6 Mực in A3 Laser Hộp 3,36
7 Mực in A4 Laser Hộp 12,5
8 Mực in màu A4 Hộp 5,6
9 Mực in màu A3 Hộp 2,24
54
STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 2,34
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 0,78
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 1,87
13 Đầu phun màu A3 Chiếc 0,75
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 8
15 Mực phô tô Hộp 32,5
16 Sổ ghi chép Cuốn 176
17 Giấy A3 Gram 11,2
18 Giấy A4 Gram 166,2
19 Giấy in A0 Cuộn 11,69
20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
Hạng mục Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 9,68 24,33
Bước 2 11,85 14,96
Bước 3 27,20 5,34
Bước 4 41,58 47,89
Bước 5 9,69 7,48
Mục 2
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa;
phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa.
a) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện
55
tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình
quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
b) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và
các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất trong kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
c) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do
Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung thông tin, tài liệu.
2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu
thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trường tác động đến việc sử dụng đất.
a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
hiện trạng môi trường.
b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất.
a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà
nước về đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
b) Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và biến động sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
6. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
8. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo
chuyên đề sau hội thảo.
Bước 2. Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Xác định diện tích các loại đất cần điều chỉnh, bổ sung để đưa vào kỳ điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
a) Xác định diện tích các loại đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định diện tích các loại đất do cấp tỉnh xác định.
56
2. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Xác định diện tích các loại đất theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất
đai trong quy hoạch tỉnh trong thời kỳ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất theo từng
năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ điều chỉnh kế
hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh
kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích
quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối
với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn
phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá
quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
7. Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
8. Xây dựng các giải pháp thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
9. Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và bản đồ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa;
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất
thủy lợi và bản đồ chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch;
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại
- dịch vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
11. Xây dựng báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy
lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch
vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
57
2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
3. Hoàn thiện bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất sau hội; chỉnh sửa,
hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Dự thảo các văn bản trình duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh.
2.1.2. Định mức
Bảng số 28
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức (công
nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài
liệu và khảo sát thực địa; phân tích, đánh
giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội và môi trường tác động đến việc
sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng
đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1 Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu và khảo sát thực địa
a
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trường tác động
đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
36
b
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài
liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử
dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và
đề xuất trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
34
c
Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,
tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp huyện xác định.
4 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
1ĐCV2)
11 6
d Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung thông
tin, tài liệu.
5 (1ĐCVC2,
2ĐCV3,
2ĐCV2)
11
2
Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và
lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ
sung các thông tin, tài liệu.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 23
3
Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác
động đến việc sử dụng đất.
58
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức (công
nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
a
Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự
nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng
môi trường.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 7
b Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 13
c Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi
khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 6
4 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản
lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất.
a
Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực
hiện một số nội dung quản lý nhà nước về
đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 8
b Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và
biến động sử dụng đất.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 8
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
6 Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục
đích sử dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
7
Đánh giá những mặt được, tồn tại và
nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3) 10
8
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công
nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất
giao thông)17; chỉnh sửa, hoàn thiện báo
cáo chuyên đề sau hội thảo.
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
105
Bước 2 Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
1
Xác định diện tích các loại đất cần điều
chỉnh, bổ sung để đưa vào kỳ điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
a
Xác định diện tích các loại đất được phân
bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia trên địa bàn tỉnh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
5
b Xác định diện tích các loại đất do cấp tỉnh
xác định.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
6
17. Định mức tại khoản 8, Bước 1 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
59
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức (công
nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2
Khái quát phương hướng, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội có liên quan đến điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
18
3
Xác định diện tích các loại đất theo phương
án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong
quy hoạch tỉnh trong thời kỳ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến
từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
6
4
Xác định diện tích các loại đất cần chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại các
điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của
Luật Đất đai trong kỳ điều chỉnh kế hoạch
theo từng năm và đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
11
5
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh kế hoạch
theo từng năm và đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
5
6
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai
để thực hiện trong kỳ điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất theo từng năm và đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với dự
án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang
khu đô thị, khu dân cư nông thôn phải
đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu
hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương
mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
a
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự
án sử dụng đất vào các mục đích quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai
để thực hiện trong kỳ điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất theo từng năm và đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
6 4
b
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng,
chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông
thôn phải đồng thời xác định vị trí, diện tích
đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá
quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
5
60
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức (công
nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
7 Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
2
8 Xây dựng các giải pháp thực hiện điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
6
b Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
2
c
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
2
9
Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh và bản đồ điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản
đồ chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy
lợi và bản đồ chuyên đề về các khu: sản
xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch;
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại
- dịch vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa
bản đồ sau hội thảo.
a Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
25 4
b
Lập bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất theo các chuyên đề18; chỉnh sửa bản đồ
chuyên đề sau hội thảo.
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
210 28
10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân
tích, sơ đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
14
18. Định mức tại điểm b, khoản 9, Bước 2 được tính cho 14 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ chuyên
đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
61
STT Nội dung công việc Định biên
(người/nhóm)
Định mức (công
nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
11
Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm:
chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất
rừng; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy
lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất
nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển
công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ;
dân cư nông thôn)19; chỉnh sửa báo cáo
chuyên đề sau hội thảo.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
294
Bước 3 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
45
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ
đồ, biểu đồ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
8
3 Hoàn thiện bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
6 (1ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
8 3
4
Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết
minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất sau hội thảo; chỉnh sửa,
hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
15
5 Dự thảo các văn bản trình duyệt điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
4
6 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 1 (1ĐCV2) 1
19. Định mức tại khoản 11, Bước 2 được tính cho 14 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
62
2.2. Định mức thiết bị
Bảng số 29
STT Danh mục thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Công
suất
(Kw/h)
Định mức
(ca/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1 Máy scan A0 Cái 96 2,5 1,38
2 Máy scan A3 Cái 96 0,4 1,38
3 Máy in A3 Cái 60 0,5 1,40
4 Máy in A4 Cái 60 0,35 2,92
5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 1,56
6 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 0,93
7 Máy in Ploter Cái 60 0,4 10,83
8 Máy vi tính Bộ 60 0,35 2.800
9 Bộ máy tính cấu hình
cao Bộ 60 0,35 1.458
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 340
11 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 6,56
12 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 156,50
13 Máy phô tô Cái 96 1,5 3,82
14 Điện năng Kw 18.969
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 23,18 21,78
Bước 2 67,90 72,12
Bước 3 8,92 6,10
2.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 30
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Định mức (ca/tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 2.450
2 Ghế văn phòng Cái 96 2.450
3 Bàn để máy tính Cái 96 3.675
63
STT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tính
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Định mức (ca/tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
4 Ghế máy tính Cái 96 3.675
5 Chuột máy tính Cái 12 3.675
6 Bút trình chiếu Cái 12 6,56
7 Màn chiếu điện Cái 12 6,56
8 Máy tính casio Cái 60 613
9 Giá để tài liệu Cái 60 1.021
10 Hòm đựng tài liệu Cái 60 1.021
11 Cặp đựng tài liệu Cái 60 3.675
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 12 313
13 Quần áo mưa Bộ 12 157
14 Ba lô Cái 24 313
15 Đồng hồ treo tường Cái 60 1.021
16 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.021
17 Lưu điện cho máy tính Cái 60 3.675
18 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 340
19 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 204
20 Quạt thông gió 0,04 KW Cái 60 1.021
21 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 510
22 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 156,50
23 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 156,50
24 Sạc pin Cái 12 78,25
25 Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị Cái 12 626
26 Máy tính bảng Cái 60 78,25
27 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 1.021
28 Điện năng Kw 9.397
29 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 23,18 21,78
Bước 2 67,90 72,12
Bước 3 8,92 6,10
64
2.4. Định mức vật liệu
Bảng số 31
STT Danh mục vật liệu Đơn vị
tính
Định mức
(tính cho tỉnh TB)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 29
2 USB (32G) Cái 79
3 Bút dạ màu Bộ 14 20
4 Bút nhớ dòng Cái 40
5 Bút bi nước My gel Cái 176
6 Mực in A3 Laser Hộp 3,36
7 Mực in A4 Laser Hộp 10,5
8 Mực in màu A4 Hộp 5,6
9 Mực in màu A3 Hộp 2,24
10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 2,89
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 0,96
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 1,87
13 Đầu phun màu A3 Chiếc 0,75
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 8
15 Mực phô tô Hộp 27,5
16 Sổ ghi chép Cuốn 176
17 Giấy A3 Gram 11,2
18 Giấy A4 Gram 142,2
19 Giấy in A0 Cuộn 8,66
20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
Danh mục công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100,00 100,00
Bước 1 23,18 21,78
Bước 2 67,90 72,12
Bước 3 8,92 6,10
65
Chương III
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Mục 1
LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện kỳ trước và tiềm năng đất đai.
b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự
án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.
c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.
d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
2. Điều tra, khảo sát thực địa:
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch
khảo sát thực địa.
b) Điều tra, khảo sát thực địa.
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.
4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường tác động đến việc sử dụng đất
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường.
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.
c) Phân tích hiện trạng môi trường.
d) Đánh giá chung.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
66
a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.
c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất.
d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng
phát triển cơ sở hạ tầng.
đ) Đánh giá chung.
3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn.
b) Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.
4. Lập bản đồ chuyên đề; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.
5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ
trước và tiềm năng đất đai
1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
a) Tình hình thực hiện.
b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
c) Bài học kinh nghiệm.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.
b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước.
c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện kỳ trước.
a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
kỳ trước.
b) Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Phân tích, đánh giá kết quả đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
d) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.
đ) Bài học kinh nghiệm.
4. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
67
a) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp.
b) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp.
5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối;
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất
thương mại - dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất đô thị; đất giao thông; đất
thủy lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ;
dân cư nông thôn); bản đồ kết quả rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề và bản đồ sau hội thảo.
Bước 4. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Xác định định hướng sử dụng đất.
3. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng
đất của cấp huyện và cấp xã.
c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch
đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu
tại điểm b và điểm c khoản 3, Bước này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.
4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã
hội và môi trường.
a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ
việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo
đảm an ninh lương thực.
c) Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết
quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động
phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.
d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô
thị hóa và phát triển hạ tầng.
68
đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến việc tôn tạo
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc.
e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai
thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ
lệ che phủ.
5. Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
d) Các giải pháp khác.
6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
7. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
b) Bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy hoạch
đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm
a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.
8. Lập bản đồ chuyên đề (gồm: bản đồ định hướng sử dụng đất; bản đồ chuyên
đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất
nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu
công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất thương mại - dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp; đất đô thị, đất giao thông; đất thủy lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất
nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển
công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa bản đồ
chuyên đề sau hội thảo.
9. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm
muối; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh
tế; đất thương mại - dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất đô thị; đất giao
thông; đất thủy lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du
lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương
mại - dịch vụ; dân cư nông thôn); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
Bước 5. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong
năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch
và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
69
a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết
nhưng phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện.
b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp
huyện trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người có nhu cầu sử dụng đất.
3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính
cấp xã.
4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm
a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn
vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch
đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử
dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực
hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch.
Đối với các công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích theo quy định tại