Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật bao gồm:
a) Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát,
ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;
b) Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư,
động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.
2. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, bao gồm:
a) Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong
chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng
và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật trên cạn;
b) Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế hoặc chế
biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có nguồn
gốc từ động vật thủy sản.
3. Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch, pha lóc,
phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phương
pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác.
4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các hoạt động
phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
3
5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, sản xuất giống động vật được xác định không xảy ra bệnh truyền
nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch trong một khoảng thời
gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng,
cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.
6. Bệnh truyền nhiễm là bệnh truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp giữa động
vật và động vật hoặc giữa động vật và người do tác nhân gây bệnh, truyền nhiễm.
7. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và
các tác nhân khác có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
8. Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
9. Ổ dịch bệnh động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
10. Vùng có dịch là vùng có ổ dịch bệnh động vật hoặc có tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
11. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng bao quanh vùng có dịch hoặc khu vực tiếp
giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y xác định.
12. Vùng đệm là vùng bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y xác định.
13. Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch là các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội hoặc các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm giữa động vật và người.
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng các
biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật.
15. Kiểm soát giết mổ là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để
phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe
con người và môi trường.
16. Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động
vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái.
17. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc kiểm tra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật
để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
18. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bao gồm vi sinh vật,
ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động vật, gây hại
cho sức khỏe con người.
19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y bao gồm các vi sinh vật gây ô nhiễm,
4
độc tố vi sinh vật; yếu tố vật lý, hóa học; chất độc hại, chất phóng xạ; yếu tố về
môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe động vật, con người, môi trường và hệ
sinh thái.
20. Chủ hàng là chủ sở hữu động vật, sản phẩm động vật hoặc người đại diện
cho chủ sở hữu thực hiện việc quản lý, áp tải, vận chuyển, chăm sóc động vật, sản
phẩm động vật.
21. Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-
xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật
nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng
sinh trưởng, sinh sản của động vật.
22. Thuốc thú y thành phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn trong
quá trình sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã qua kiểm
tra chất lượng cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký.
23. Nguyên liệu thuốc thú y là những chất có trong thành phần của thuốc thú y.
24. Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên, tạo
cho cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng bệnh.
25. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc sinh học
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng,
sinh sản của động vật.
26. Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký sinh, nấm
mốc, nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa
bệnh cho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
27. Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học dùng để
phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm
động vật.
28. Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ
thuật của thuốc thú y.
29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực,
độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
30. Kiểm định thuốc thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng thuốc thú
y đã qua kiểm nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp, khiếu
nại hoặc có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về thú y;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh,
chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú
y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y;
d) Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;
đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thú y;
g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về
thú y;
h) Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong
hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tiêu chuẩn đối với thú y xã6;
i) Chỉ đạo, tổ chức 7 kiểm tra hoạt động thú y; giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền;
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
6 Cụm từ “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã”
theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
7 Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8
k) Thống kê về thú y;
l) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế về thú y.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường8 trong việc phòng, chống các bệnh truyền lây giữa động vật và
người.
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường9 trong việc phòng, chống gian lận thương
mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán động vật, sản phẩm
động vật, thuốc thú y lưu thông trên thị trường.
5.10 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển
và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến
lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường11 ban hành quy định về điều kiện hoàn tất thủ tục
hải quan trong kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải
kiểm dịch, mẫu bệnh phẩm, thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam; chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc
thú y qua biên giới; hướng dẫn địa phương bố trí, sử dụng ngân sách hằng năm và
bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường12 trong việc bảo đảm an ninh liên quan đến phòng, chống
dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
8 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
9 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
11 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
9
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường13 trong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh liên quan
đến phòng, chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
chỉ đạo Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với cơ quan hữu quan phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y
qua biên giới.
9. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch14 có trách nhiệm phối hợp với
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường15 chỉ đạo, hướng dẫn việc truyền tải
thông tin cảnh báo dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh động vật.
10.16 (được bãi bỏ)
11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng17 có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường18 tổ chức kiểm soát phương tiện vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung
là cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn
bản hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về thú y;
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
13 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
14 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
15 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
17 Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy
định tại điểm d khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
18 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10
b)19 Xây dựng quy hoạch vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp
vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật, chương trình giám sát, khống chế,
thanh toán dịch bệnh động vật;
c) Quyết định phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của
địa phương theo quy định của pháp luật để phòng, chống, giám sát dịch bệnh động
vật; kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên địa bàn; bố trí kinh
phí xử lý, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y vô chủ tại địa phương
và hoạt động khác có liên quan đến thú y;
d) Chỉ đạo, tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá
thiệt hại do dịch bệnh gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi
phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;
đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức,
giáo dục pháp luật về thú y;
e) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
2.20 (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:21
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về thú y;
b) Quy định địa điểm và tổ chức xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm
động vật mang mầm bệnh, thuốc thú y giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc
xuất xứ, nhập lậu;
c) Tổ chức giám sát phát hiện sớm và thông báo tình hình dịch bệnh động
vật; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; tổng hợp, báo cáo
thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ
phòng, chống dịch bệnh động vật;
d)22 Tổ chức dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; bố trí kinh phí và tổ chức
phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; thống kê về thú y;
19 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 57 của Luật
Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
20 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
21 Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
11
đ) Tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi
phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời động vật mắc
bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm làm lây lan dịch bệnh
động vật.
2. Khai báo, lập danh sách, xác nhận không đúng số lượng, khối lượng động
23 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
24 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12
vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy; khai báo, xác
nhận không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh
động vật với mục đích trục lợi.
3. Không thực hiện việc thông báo, công bố dịch bệnh động vật trong trường
hợp phải thông báo, công bố theo quy định của Luật này.
4. Thông tin không chính xác về tình hình dịch bệnh động vật.
5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật này.
6. Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất
thải mang mầm bệnh ra môi trường.
8. Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật
mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động
vật đã công bố và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng có dịch khi không được phép
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.
9. Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh,
chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định
của pháp luật.
10. Mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa các loại giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ trong lĩnh vực thú y.
11. Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã
được kiểm dịch.
12. Trốn tránh việc kiểm dịch; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc
diện phải kiểm dịch mà không có Giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn
gốc xuất xứ.
13. Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ
đang có dịch bệnh nguy hiểm trên loài động vật mẫn cảm với bệnh dịch đó.
14. Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm không được
phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
15. Nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện cấm nhập
khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
16. Giết mổ, thu hoạch động vật, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn sử dụng.
17. Giết mổ, chữa bệnh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
cấm giết mổ, chữa bệnh.
13
18. Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh
doanh không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
19. Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất
cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y hoặc chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới
hạn cho phép.
20. Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật, sản
phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.
21. Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh động vật; sử
dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú
y hết hạn sử dụng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 15 của Luật này.
22. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y giả, thuốc thú y
không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú y hết hạn sử
dụng, thuốc thú y kém chất lượng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt
Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này.
23. Lưu hành thuốc thú y có nhãn không đúng với nội dung nhãn đã đăng ký
với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
24. Quảng cáo thuốc thú y không đúng với tính năng, công dụng đã đăng ký.
25. Hành nghề thú y trái pháp luật.
Chương II
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 18. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở
động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
1. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người phải được xây dựng thành chương
trình, kế hoạch trong từng thời kỳ.
2. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra phát hiện tác nhân gây bệnh, tác nhân truyền bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; phân tích, đánh giá nguy cơ gây bệnh, lây
nhiễm dịch bệnh động vật;
b) Phát hiện dịch bệnh động vật sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lây
lan ra diện rộng;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử
dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ
26 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
17
bắt buộc đối với động vật mắc bệnh và biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu
cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Giám sát dịch bệnh động vật, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh;
đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng,
chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật;
e) Mở rộng và duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
3. Việc khống chế, thanh toán bệnh truyền lây giữa động vật và người bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra, phát hiện các tác nhân gây bệnh truyền lây giữa động
vật và người;
b) Kiểm soát, khống chế nguồn lây nhiễm bệnh, không để dịch bệnh lây lan;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử
dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ
bắt buộc đối với động vật mắc bệnh và các biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo
yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế;
d) Giám sát bệnh truyền lây giữa động vật và người; thiết lập hệ thống thông
tin, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh truyền lây giữa động vật và người;
đ) Chế độ thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật giữa cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y với cơ quan y tế trong ứng phó, xử lý dịch bệnh;
e) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng,
chống bệnh truyền lây giữa động vật và người theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường27 có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp bắt buộc để khống chế, thanh
toán dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; bệnh truyền lây giữa động
vật và người;
c) Hằng năm, đánh giá tình hình dịch bệnh động vật, việc khống chế, thanh
toán dịch bệnh động vật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
27 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
18
5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường28 trong việc xử lý thông tin liên quan đến dịch bệnh
truyền lây giữa động vật và người; tổ chức điều trị kịp thời các trường hợp mắc
bệnh ở người; thực hiện việc công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,
chống bệnh truyền nhiễm.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện chương
trình, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở
động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người.
Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 25. Xử lý ổ dịch bệnh động vật trên cạn
1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh;
b) Không giết mổ, mua bán, vứt động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh,
động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường;
c) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động
vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã41;
41 Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định
tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
22
đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thú y xã42 có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Phòng bệnh, chống dịch bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh động vật, lấy
mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình dịch bệnh động vật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn;
b)43 Chỉ đạo thú y xã, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, giám sát chủ
vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện cách ly động vật mắc bệnh, thống kê số
lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật; phối hợp
với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh lấy mẫu bệnh phẩm; xác định ổ
dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện truyền thông của địa phương và
hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, vận
chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh
động vật;
c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin, chống dịch bệnh, chữa bệnh động vật
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Quyết định, và chỉ đạo tiêu hủy động vật trong ổ dịch bệnh động vật; vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm
động vật;
đ) Tổ chức việc kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào
ổ dịch bệnh động vật.
4.44 (được bãi bỏ)
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới và các sở,
ban, ngành có liên quan thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật, bố trí kinh phí, hỗ
trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy.
Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 27. Tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có dịch
1. Khi công bố dịch bệnh động vật, người có thẩm quyền công bố dịch chỉ
đạo tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đặt biển
báo, chốt kiểm soát, hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật đi qua vùng có dịch;
b) Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật mắc bệnh hoặc chết;
hạn chế người ra vào vùng có dịch; thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động
vật theo quy định;
c) Cấm giết mổ, đưa vào, mang ra hoặc lưu thông trong vùng có dịch động
vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm động vật của chúng,
trừ trường hợp được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường48;
d) Khẩn cấp tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp
phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công
bố trong vùng có dịch; chữa bệnh, giết mổ bắt buộc động vật hoặc tiêu hủy động
vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y;
đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật mắc bệnh,
phương tiện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, chất thải theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường49 có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch huy động nguồn lực của địa
phương nhanh chóng thực hiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập tắt dịch
47 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
48 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
49 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
25
bệnh, ngăn chặn dịch lây lan; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức chống dịch
bệnh động vật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh
động vật và triển khai việc hỗ trợ phòng, chống dịch;
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật,
kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch
bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a)50 Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh động vật; huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống
dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh
động vật;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật trên địa bàn;
c) Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật,
khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra, ổn định đời sống, khôi phục
chăn nuôi trên địa bàn;
d) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường51 trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng,
chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
đ) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường52 kết quả phòng, chống
dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc
phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.
4.53 (được bãi bỏ)
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
50 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
51 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
52 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
53 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
26
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên;
b) Tổ chức tiêu hủy động vật chết, động vật mắc bệnh; giết mổ bắt buộc đối
với động vật mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật trên địa bàn;
d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục
hậu quả do dịch bệnh gây ra, ổn định đời sống và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn;
đ)54 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật
tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng
của địa phương;
e)55 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống
dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương56 có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh động vật; tham gia hỗ trợ địa phương phòng, chống dịch
bệnh động vật, điều tra dịch bệnh, đánh giá ổ dịch bệnh động vật;
b) Xác định tác nhân gây bệnh động vật truyền nhiễm đối với trường hợp
bệnh mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân.
7. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương có trách nhiệm tham mưu
cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh động vật, xác định thiệt hại do dịch bệnh gây ra, theo dõi, tổng hợp,
đánh giá hiệu quả phòng, chống dịch bệnh động vật và thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
8. Thú y xã57 có trách nhiệm sau đây:
54 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
55 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
56 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
57 Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định
tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
27
a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật này;
c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;
d) Thống kê số lượng động vật nuôi, động vật mắc bệnh, chết, tiêu hủy theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
9. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 1 Điều 25
của Luật này;
b) Thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã58;
c) Trả chi phí khắc phục hậu quả vi phạm; bồi thường thiệt hại do hành vi vi
phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật của mình gây ra theo quy
định của pháp luật.
Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 33. Xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản
1. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nghĩa vụ sau đây:
a) Không xả nước thải, chất thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu ra
môi trường;
b) Không vứt động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền
nhiễm, chết ra môi trường;
c) Chữa bệnh, thu hoạch hoặc xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu
mắc bệnh truyền nhiễm, chết và áp dụng các biện pháp khác theo hướng dẫn của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Khai báo dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 19
của Luật này; cung cấp thông tin về dịch bệnh động vật thủy sản theo yêu cầu của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã64;
63 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
64 Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định
tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
32
đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường nuôi, dụng cụ nuôi trồng thủy sản
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
e) Xử lý, tiêu hủy động vật thủy sản bảo đảm không làm lây lan dịch bệnh;
g) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thú y xã65 có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 8 Điều 27 của Luật này;
hướng dẫn, giám sát chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) Thống kê, báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng thả nuôi; số
lượng, diện tích động vật thủy sản mắc bệnh.
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có trách nhiệm điều tra, báo cáo và
đề xuất áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 27 của Luật này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh động vật xảy ra trên
địa bàn xã căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm
bệnh động vật đối với các bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
và đề nghị của thú y xã66;
b) Thực hiện giám sát, cảnh báo vùng có dịch bệnh động vật;
c) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; thực hiện
chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả do dịch
bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
d) Chỉ đạo việc chữa bệnh, thu hoạch, xử lý hoặc giám sát xử lý động vật
thủy sản mắc bệnh; thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng, diện tích
động vật thủy sản mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường vùng có dịch;
đ)67 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
65 Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định
tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
66 Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định
tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
67 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
33
e)68 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật
tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng
của địa phương;
g)69 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch
bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;
5.70 (được bãi bỏ)
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, sở, ban, ngành có liên quan thực hiện
xử lý ổ dịch bệnh động vật;
b) Bố trí kinh phí để xử lý ổ dịch bệnh động vật, hỗ trợ chủ cơ sở nuôi trồng
thủy sản có động vật thủy sản mắc bệnh, chết, buộc phải tiêu hủy.
Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 35. Tổ chức chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng có dịch
1. Khi công bố dịch, người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật thủy
sản chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các
biện pháp sau đây:
68 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
69 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
70 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
34
a) Xác định giới hạn vùng có dịch; đặt biển báo, hướng dẫn việc đi lại, vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản đi qua vùng có dịch;
b) Hạn chế người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật thủy sản mắc bệnh
hoặc chết do dịch bệnh động vật;
c) Kiểm soát việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản ra, vào
vùng có dịch; phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật thủy sản;
d) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc nơi nuôi trồng thủy sản, phương tiện, dụng
cụ, nước thải và chất thải trong nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường71 có trách nhiệm tổ chức phòng,
chống dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;
huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật trên địa bàn;
c) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động
vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn;
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;
đ) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường72 trình Thủ tướng
Chính phủ hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch
bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường73 kết quả phòng, chống
dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc
phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.
71 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
72 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
73 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
35
4.74 (được bãi bỏ)
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
quy định;
b) Tổ chức giám sát xử lý động vật thủy sản mắc bệnh theo quy định;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật trên địa bàn;
d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục
hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
đ)75 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật
tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng
của địa phương;
e)76 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp tỉnh kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện
chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây
ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện quy định tại khoản 6 và
khoản 7 Điều 27 của Luật này.
7. Thú y xã có trách nhiệm sau đây:77
a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật
này;
c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;
74 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
75 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
76 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
77 Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
36
d)78 Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y cấp tỉnh.
8. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 33 của
Luật này.
9. Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa có động vật mắc bệnh nhưng thuộc
vùng có dịch, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn
mầm bệnh xâm nhập; tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, chăm sóc, nuôi
dưỡng, nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản; giám sát dịch bệnh nhằm
phát hiện sớm động vật thủy sản mắc bệnh.
Chương III KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 37. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường hợp sau đây:
78 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
79 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
37
a) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh;
b) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám
sát dịch bệnh động vật;
c) Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật
này hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ;
d) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an
toàn dịch bệnh động vật;
đ) Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y;
e) Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các
điểm b, c, d và đ khoản này khi có yêu cầu của chủ hàng.
2. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu cầu của nước
nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được
kiểm dịch.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường80 ban hành:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch;
c) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích
nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
đ)81 Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu
diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động
vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm
phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.
80 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
81 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
38
Chương III KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 50. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam99
1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương100
thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;
b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này;
c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật;
98 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
99 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
100 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
44
d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá
trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng
công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận
chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y trung ương101 yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển
để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan hải quan và chủ hàng.
2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung
ương102 trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh
thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu
thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương103;
b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần
thiết thì phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong
trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng
văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương104;
c) Không để động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả
động vật để cho ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cho phép và giám sát;
d) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không
làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa
của động vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được
101 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
102 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
103 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
104 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
45
thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y trung ương105.
3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương106
thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật;
c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu
nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có
dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.