1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định Phân loại doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2026.
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày
29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩ u gỗ; Điều 13
Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực lâm nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày quy định về Phân loại doanh
nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a)
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản;
b)
Thông tư số 29/2019/TT-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng;
động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước;
c) Điều 2 và Điều 12
Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
-- 48 of 114 --
49
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
d) Khoản 2a Điều 6
Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
thống kê ngành lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung năm 2023;
đ) Khoản 2 Điều 31
Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp
bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025.
4. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp chủ lâm sản cất giữ gỗ có nguồn gốc hợp pháp khai thác từ
rừng tự nhiên, gỗ sau xử lý tịch thu, gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm76, gỗ thuộc
Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành khi mua bán,
chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản theo
quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ khai thác lâm sản đã được phê duyệt trước ngày Thông
tư này có hiệu lực nhưng chưa khai thác hoặc đang khai thác thì tiếp tục thực hiện
theo quy định tại
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản và Điều 2
Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp. Hồ sơ lâm
sản sau khai thác thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
c)77 Trường hợp doanh nghiệp chế biến và xuất khẩ u gỗ đã nộp hồ sơ phân
loại doanh nghiệp trước thời điểm quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được phân loại hoặc đang thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp
tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
76 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý,
hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm
nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
77 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-
BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 49 of 114 --
50
phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩ u gỗ;
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Thông tư này sáp nhập, hợp nhất,
giải thể, chấm dứt hoạt động dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới
của cơ quan, đơn vị đó; trường hợp chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại Thông tư này cho cơ quan, đơn vị
mới thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ
được chuyển giao;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; cụm từ “Cục Lâm nghiệp”, “Cục Kiểm
lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại các Thông tư trong lĩnh
vực lâm nghiệp.
5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN và MT (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của
Bộ);
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, LNKL.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
-- 50 of 114 --
2
Phụ lục I
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐO, TÍNH KHỐI LƯỢNG LÂM SẢN
(Kèm theo Thông tư số:26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đối với gỗ tròn, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ tròn:
a) Chiều dài: Đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của
lóng gỗ. Nếu mặt cắt ngang của đầu gỗ bị nghiêng, bị lõm thì đo ở vị trí có chiều
dài ngắn nhất giữa hai đầu lóng gỗ. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng
thập phân sau số hàng đơn vị;
b) Đường kính: Đo ở hai đầu lóng gỗ (trừ phần vỏ cây); mỗi đầu lóng gỗ
đo ở hai vị trí có đường kính lớn nhất và nhỏ nhất sau đó tính trị số trung bình
cộng để xác định đường kính của mỗi đầu lóng gỗ; đường kính trung bình của
lóng gỗ được tính bằng trị số trung bình cộng đường kính của hai đầu lóng gỗ;
đơn vị đo là cm; lấy số nguyên và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác định theo thể tích gỗ:
V= π/4 x (Dtb)2 x l
Trong đó:
V: Thể tích mét khối (m3), lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số
hàng đơn vị
π: Hằng số pi (π = 3,14)
Dtb: Đường kính trung bình của lóng gỗ (m)
l: Chiều dài ngắn nhất giữa hai mặt cắt (m)
d) Sai số tính thể tích gỗ trong mỗi lần đo đối với từng khúc, lóng gỗ tròn,
gỗ khối trụ tròn là mười phần trăm (±10%).
2. Đối với gỗ xẻ, gỗ đẽo thành hình dạng thanh, tấm, hộp (mặt cắt ngang,
mặt cắt dọc có hình vuông hoặc hình chữ nhật):
a) Chiều dài: Đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của
từng thanh, tấm, hộp gỗ. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân
sau số hàng đơn vị;
b) Chiều rộng và chiều dày: Đo khoảng cách giữa hai mặt cắt dọc đối diện
của từng thanh, tấm, hộp gỗ. Trường hợp các mặt gỗ bị chéo, lượn sóng thì đo tại
vị trí có kích thước lớn nhất, nhỏ nhất và tính trị số trung bình cộng; đơn vị đo là
cm, lấy số nguyên và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
-- 51 of 114 --
3
c) Khối lượng được xác định theo thể tích gỗ:
V= l x a x b
Trong đó:
V: Thể tích (m3), lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
l: Chiều dài ngắn nhất giữa hai mặt cắt (m)
a: Chiều rộng của hộp gỗ (m)
b: Chiều dày của hộp gỗ (m)
d) Sai số tính thể tích gỗ trong mỗi lần đo đối với từng thanh, tấm, hộp gỗ
xẻ, đẽo là năm phần trăm (±5%).
3. Đối với gỗ xẻ, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ đa giác:
a) Chiều dài: Đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của
gỗ khối trụ đa giác. Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau
số hàng đơn vị;
b) Tính tiết diện mặt cắt ngang: Là trị số trung bình cộng của mặt cắt có
diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của gỗ khối trụ đa giác. Đơn vị tính là mét vuông
(m2), lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác định theo thể tích gỗ:
V= l x S
Trong đó:
V: Thể tích (m3), lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
l: Chiều dài ngắn nhất giữa hai mặt cắt ngang (m)
S: Tiết diện mặt cắt ngang của khối gỗ đa giác (m2)
d) Sai số tính thể tích gỗ trong mỗi lần đo đối với từng khối gỗ trụ đa giác
là năm phần trăm (±5%).
4. Đối với gỗ thân cây:
a) Chiều dài hoặc chiều cao:
Trường hợp cây còn gốc, rễ, thân, ngọn, cành, lá: đo chiều dài toàn thân
cây tính từ gốc cây (vị trí sát mặt đất khi cây đứng) đến vị trí của ngọn cây hoặc
vị trí mặt cắt ngang của ngọn cây (trường hợp cây bị cắt ngọn). Đối với cây đứng
đo chiều cao vút ngọn thân cây từ vị trí gốc cây sát mặt đất đến vị trí ngọn cây
hoặc đỉnh sinh trưởng chính của thân cây đối với trường hợp cây phân nhiều ngọn.
Trường hợp cây sau khai thác còn thân, ngọn, cành lá nhưng đã bị cắt phần
-- 52 of 114 --
4
gốc: đo chiều dài đoạn thân cây đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại khoản
1 Phụ lục này.
Trường hợp cây sau khai thác có nhiều thân hoặc nhiều cành: đo chiều dài
từng đoạn thân cây, cành cây đủ kích thước là gỗ tròn được quy định tại khoản 1
Phụ lục này.
Đơn vị tính là m, lấy số nguyên và hai số hàng thập phân sau số hàng đơn vị.
b) Đường kính: đo chu vi để xác định đường kính ở vị trí 1,3 m tính từ mặt
cắt ngang của gốc cây hoặc đo đường kính vị trí 1,3 m.
Trường hợp cây có nhiều thân, cành đủ kích thước là gỗ tròn được quy định
tại Thông tư này thì đo chu vi của từng thân, cành cây ở vị trí 1,3 m tính từ vị trí
phân thân, phân cành.
Trường hợp thân cây, cành cây đã bị cắt phần gốc nhưng đủ kích thước là
gỗ tròn được quy định tại Thông tư này, thì đo chu vi ở hai vị trí có đường kính
lớn nhất và vị trí đường kính nhỏ nhất theo tiêu chuẩn gỗ tròn, sau đó tính trị số
trung bình cộng để xác định đường kính của từng thân cây, cành cây.
Đơn vị đo là cm; lấy số nguyên và một số hàng thập phân sau số hàng đơn vị;
c) Khối lượng được xác định theo thể tích cây gỗ:
V = (C21.3/4π) x Hvn x f hoặc V= (π/4) x D21.3 x Hvn x f
Trong đó:
V: Khối lượng gỗ được tính bằng thể tích (m3) lấy số nguyên và ba số hàng
thập phân sau số hàng đơn vị
C1.3: Chu vi tại vị trí 1,3 m của cây (m)
D1.3: đường kính tại vị trí 1,3m của cây (m)
π: Hằng số pi (π=3,14)
Hvn: Chiều dài hoặc chiều cao toàn cây đo từ gốc đến ngọn (m)
f: Hình số thân cây (đối với cây rừng trồng giá trị của f bằng 0,5; đối với
cây rừng tự nhiên giá trị của f bằng 0,45).
d) Sai số tính thể tích gỗ trong mỗi lần đo đối với từng cây là mười phần
trăm (±10%).
-- 53 of 114 --
5
Phụ lục II
MẪU BIỂU VỀ KHAI THÁC, QUẢN LÝ LÂM SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số Mẫu biểu
Mẫu số 0178 Bảng kê lâm sản
Mẫu số 02 Bảng kê lâm sản áp dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật vụ vi
phạm
Mẫu số 03 Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
Mẫu số 04 Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
Mẫu số 05 Biên bản xác minh
Mẫu số 06 Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản
Mẫu số 0779 Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
Mẫu số 0880
Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/
thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
Mẫu số 0981
Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ
loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập
mẫu vật loài thông thường
78 Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được thay thế
bằng Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT theo quy định tại
khoản 16 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
79 Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được thay thế
bằng Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT theo quy định tại
khoản 16 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
80 Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được thay thế
bằng Mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT theo quy định tại
khoản 16 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
81 Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được thay thế
bằng Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT theo quy định tại
khoản 16 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
-- 54 of 114 --
6
Mẫu số 10 Biên bản kiểm tra hiện trường cây rừng chặt, tỉa, hạ độ cao trong hành
lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện
Mẫu số 1182 Quyết định phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ
loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường
Mẫu số 12 Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
Mẫu số 13 Sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật
Mẫu số 14 Thông báo đánh dấu mẫu vật
Mẫu số 15 Biên bản kiểm tra lâm sản
Mẫu số 16 Biên bản kiểm tra khai thác lâm sản
Mẫu số 17 Đề nghị phân loại doanh nghiệp
Mẫu số 18 Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp
Mẫu số 19 Thông báo xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
Mẫu số 20 Biên bản xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp
Mẫu số 21 Thông báo kết quả phân loại/chuyển loại doanh nghiệp
Mẫu số 22 Bàn giao, tiếp nhận thực vật/động vật/thủy sản
Mẫu số 23 Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản
Mẫu số 23A83
Thông báo giao, điều chuyển gỗ cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử
dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị làm
việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình công cộng phục
vụ cho nhu cầu dân sinh
Mẫu số 24 Biên bản tiêu hủy động vật/thủy sản/gỗ/thực vật ngoài gỗ
Mẫu số 25 Báo cáo tình hình sử dụng tài sản là gỗ
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
82 Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được thay thế
bằng Mẫu số 11 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT theo quy định tại
khoản 16 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
83 Mẫu số 23A được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-
BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một
số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 55 of 114 --
7
Mẫu số 26 Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe động vật
Mẫu số 27 Văn bản đồng ý thả động vật/thủy sản
Mẫu số 28 Biên bản thả động vật/thủy sản về môi trường tự nhiên
Mẫu số 29 Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản
-- 56 of 114 --
8
Mẫu số 01. Bảng kê lâm sản
…………………………
…………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số(1): ……/……/BKLS Tờ số(2): …………… Tổng số tờ: ……………
BẢNG KÊ LÂM SẢN
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản(4): ……………………………………………………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6): ………………………………………………………………....
- Số điện thoại: …………………; Địa chỉ email: ………………………....
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân(4): …………………………………………………...
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6): …………………………………………………………………
- Số điện thoại: ………………; Địa chỉ email: …………………………….
3. Thông tin về lâm sản:
- Tên loài (tên khoa học, tên tiếng Việt hoặc tên thương mại): ……………
- Nhóm loài (Thông thường; Nhóm IA, IIA, IB, IIB của Danh mục thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục I, II, III CITES): ……………..
- Nguồn gốc(7): …………………………………………………………......
- Mã HS (áp dụng đối với lâm sản nhập khẩ u, xuất khẩ u): …………………
- Giá trị (nếu có): …………………………………………………………...
- Khối lượng/trọng lượng (bằng số và chữ: …): ……………; Đơn vị tính
(m3, kg, ster, lít, mililit): ..........................................................................................
- Số lượng (bằng số và chữ: …): ..........; Đơn vị tính (lóng, khúc; thanh,
tấm, hộp, viên, cây,...): ............................................................................................
- Thông tin về lô khai thác(8): ………….........................................................
- Thông tin khác có liên quan (nếu có): ..........................................................
-- 57 of 114 --
9
4. Thông tin chi tiết tại Bảng kê khai kèm theo (Áp dụng đối với: gỗ
nguyên liệu, sản phẩ m gỗ, cây thân gỗ khai thác từ rừng tự nhiên hoặc nhập khẩ u
hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES; động vật rừng thông thường
và sản phẩ m của chúng; động vật và sản phẩ m của động vật thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES).
5. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/ số hiệu phương tiện:
…; thời gian vận chuyển: … ngày; từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng
… năm …; vận chuyển từ: … đến: ……………………………………………….
6. Hồ sơ kèm theo (nếu có):
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
…, ngày … tháng … năm …
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (9)
Vào sổ số: …/…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
…, ngày… tháng … năm …
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
đối với tổ chức)
-- 58 of 114 --
10
BẢNG KÊ CHI TIẾT
(Kèm theo Bảng kê lâm sản số:……/BKLS ngày…/…/….. của …………)
1. Thông tin chi tiết đối với gỗ nguyên liệu:
TT
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu có)
Tên gỗ
Quy cách đối với gỗ
tròn, gỗ xẻ, thanh tà
vẹt, các loại ván Số
lượng
(thanh/
tấm/
lóng)
Khối
lượng/
trọng
lượng
(m3
hoặc
kg)
Ghi
chú
Tên tiếng
Việt/
tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu có)
Tên
khoa
học(11)
Nhóm
loài(10)
Dài Rộng
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
1
2
…
Tổng:
2. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ:
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
Số hiệu/
nhãn
đánh
dấu (nếu
có)
Đơn vị
tính
Tên gỗ Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
(m3 hoặc
kg)
Ghi
chú
Tên tiếng
Việt/
tên thương
mại
Tên khoa
học(11) Nhóm loài(10)
1
2
…
Tổng:
3. Thông tin chi tiết đối với cây thân gỗ:
TT
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu có)
Tên gỗ Quy cách
Số
lượng
Khối
lượng
ước tính
(m3)
Ghi chúTên tiếng
Việt/
tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu có)
Tên
khoa
học(11)
Nhóm
loài(10)
Dài Đường
kính
gốc
1
2
…
Tổng:
4. Thông tin chi tiết đối với động vật rừng thông thường, động vật thuộc
loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES:
-- 59 of 114 --
11
TT
Tên loài Số lượng cá thể, trứng(12)
Khối
lượng
Thế
hệ(13)
Nguồn
gốc(7)
Ghi
chú
Tên tiếng
Việt/ tên
thương
mại (nếu
có)
Tên khoa
học(11) Đực Cái Không xác
định được Tổng
1
2
…
Tổng:
5. Thông tin chi tiết đối với sản phẩm của động vật rừng thông thường,
động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES:
TT
Tên loài Mô tả
Số
lượng
Thế
hệ(13)
Nguồn
gốc(7) Ghi chú
Tên tiếng
Việt/ tên
thương
mại (nếu
có)
Tên khoa
học(11)
Tên
sản
phẩm
Kích
thước
1
2
…
Tổng:
Ghi chú:
a) Chủ lâm sản phải lập Bảng kê chi tiết đối với: gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ, cây thân gỗ khai
thác từ rừng tự nhiên hoặc nhập khẩ u hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES; động vật
rừng thông thường và sản phẩ m của chúng; động vật và sản phẩ m của động vật thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES.
- Ghi chi tiết đối với khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm
trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục
CITES không phân biệt kích thước.
- Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định tại
điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều rộng dưới
20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng; gỗ bóc hoặc gỗ lạng, ván ép hoặc các loại ván công nghiệp
khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩ m gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn
cưa, vỏ cây, đầu mẩ u, bìa bắp và dăm bào.
- Ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ
phù hợp với thực tế.
b) Trường hợp Bảng kê chi tiết có nhiều trang thì tại cuối mỗi trang ghi tổng khối lượng lâm sản.
(1) Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001 là số thứ tự
bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2) Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin hồ sơ lâm sản
mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc phương án khai thác gỗ (nếu có).
-- 60 of 114 --
12
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) theo đúng tên trong giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký
hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công
dân/Hộ chiếu.
(7) Ghi rõ và đầy đủ nguồn gốc của từng loại lâm sản, gỗ, động vật, sản phẩ m của động vật như sau:
- Nếu động vật hoặc sản phẩ m của động vật có nguồn gốc nhập khẩ u, ghi: tờ khai hải quan số….,
ngày…. tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩ u). Trường hợp động vật, sản
phẩ m động vật thuộc Phụ lục CITES, ghi thêm: số giấy phép CITES nhập khẩ u và ngày cấp (nếu có); Số
giấy phép CITES xuất khẩ u, tái xuất khẩ u, ngày cấp và quốc gia cấp (trường hợp mẫu vật nhập khẩ u đã
được giấy phép CITES nhập khẩ u thì không phải ghi các thông tin này).
- Nếu gỗ của loài thông thường được nhập khẩ u vào Việt Nam, ghi: số Bảng kê gỗ nhập khẩ u,
tờ khai hải quan số…., ngày…. tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩ u).
- Nếu động vật hoặc sản phẩ m của động vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng, ghi: nuôi sinh trưởng tại
…. (tên cơ sở nuôi), có địa chỉ tại … (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc trường hợp phải
có mã số cơ sở nuôi) ……., được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩ m của động vật từ cơ sở nuôi sinh sản, ghi: nuôi sinh sản tại … (tên
cơ sở nuôi), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc trường hợp phải có mã
số) …, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩ m của động vật từ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, ghi: nuôi tại …
(tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Quyết định cấp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học số …… ……., được cấp ngày … tháng … năm …...
- Nếu động vật rừng thông thường từ cơ sở nuôi, ghi: nuôi tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ tại
... (địa chỉ cơ sở nuôi).
- Nếu gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES từ cơ sở
trồng cấy nhân tạo, ghi: trồng cấy nhân tạo tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở trồng).
Mã số cơ sở trồng (nếu thuộc trường hợp phải có mã số)…, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩ m của động vật, gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý,
hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES khai thác từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai
thác ghi theo xã, tỉnh) và số Quyết định phê duyệt Phương án khai thác … do … (tên cơ quan ban hành)
ban hành ngày …. tháng… năm ….; Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …………..
- Nếu động vật rừng thông thường, sản phẩ m của động vật rừng thông thường khai thác từ tự
nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai thác ghi theo xã, tỉnh) và được …. (tên cơ quan
Kiểm lâm sở tại) phê duyệt phương án khai thác ngày …. tháng… năm ….; Bảng kê lâm sản sau khai
thác số …., ngày …………..
- Nếu gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường có nguồn gốc từ khai thác trong nước, ghi:
Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …… Trường hợp phải phê duyệt phương án khai thác theo
quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này, ghi thêm Quyết định phê duyệt phương án khai thác số ….,
ngày ban hành và cơ quan ban hành;
- Nếu lâm sản, động vật, thực vật, gỗ có nguồn gốc sau xử lý tịch thu, ghi: Quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân số … do …. (tên cơ quan ban hành) ban hành
ngày … tháng … năm …; số Bảng kê lâm sản do cơ quan được giao xử lý tài sản lập và tên cơ quan lập.
- Trường hợp đã liệt kê nguồn gốc tại bảng kê chi tiết, nội dung nguồn gốc tại Mục 3 của Bảng
kê lâm sản ghi: nguồn gốc tại bảng kê chi tiết kèm theo.
(8) Áp dụng đối với trường hợp sau khai thác gỗ có nguồn gốc trong nước: ghi mã số rừng trồng
sản xuất đối với lô rừng đã được cấp mã và thông tin kinh độ, vĩ độ đối với lô khai thác theo phương án
khai thác.
-- 61 of 114 --
13
(9) Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản cho các đối tượng được quy
định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này; đóng dấu giáp lai trong trường hợp Bảng kê lâm sản có từ hai
(02) trang trở lên (trừ trường hợp lập Bảng kê lâm sản và xác nhận trên môi trường điện tử). Trường
hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, tổ chức, cá nhân lập Bảng kê lâm sản không phải
thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi
PLIII đối với gỗ thuộc Phụ lục III CITES; ghi IA đối với gỗ của loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA; ghi IIA đối với gỗ của loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; ghi TT đối với gỗ
thuộc loài thông thường.
(11) Ghi tên khoa học của loài. Trường hợp sản phẩ m gỗ, sản phẩ m động vật sử dụng gỗ nguyên
liệu hỗn hợp hoặc chế biến từ nhiều loài thì ghi lần lượt tên khoa học của loài theo thứ tự ưu tiên sau:
Tên loài gỗ, động vật thuộc Phụ lục CITES; tên loài gỗ, động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm; tên
loài gỗ, động vật rừng thông thường. Trường hợp sản phẩ m gỗ, sản phẩ m động vật được chế biến từ
nhiều loài trong cùng nhóm (Phụ lục CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật rừng thông thường),
ghi tên loài gỗ, động vật chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩ m trước, sau đó đến loài gỗ, động vật chiếm
tỉ lệ thấp hơn.
(12) Trường hợp là cá thể động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng cá thể”.
Trường hợp là trứng động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng trứng” và số lượng trứng
ghi vào cột tổng. Trường hợp không thể xác định được số lượng cá thể động vật/số lượng trứng thì
không ghi vào cột này.
(13) Đối với từng cá thể động vật hoặc sản phẩ m động vật ghi rõ là thế hệ F0, F1 hoặc từ thế hệ
F2 trở về sau và chỉ áp dụng cho các trường hợp mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu, xuất
khẩ u động vật, sản phẩ m của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES vì mục
đích thương mại từ các cơ sở nuôi sinh sản.
-- 62 of 114 --
14
Mẫu số 02: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật
vụ vi phạm
…………………………
…………………………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số(1): ……/……/BKLS Tờ số(2): …………… Tổng số tờ: ……………
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với trường hợp lâm sản là tang vật vụ vi phạm)
(Kèm theo (3) …………………………)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Người lập Bảng kê lâm sản:
- Họ và tên: …………………………; Chức vụ: …………………………
- Cơ quan/đơn vị: ………………………………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………………
2. Tổ chức/cá nhân vi phạm:
- Tên tổ chức/cá nhân(4): …………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………
- Địa chỉ(6): …………………………………………………………………
3. Người chứng kiến (7): ……………………………………………………
II. THÔNG TIN CHI TIẾT(8)
Ghi thông tin chi tiết phù hợp với từng đối tượng lâm sản theo hướng dẫn
tại Mẫu số 01 Phụ lục này.
Tổng số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản có trong bảng kê:
……………………………………………………………………………………
…………………… ./.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LIÊN
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
đối với tổ chức)
……, ngày ……… tháng ……… năm 20……
NGƯỜI LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 63 of 114 --
15
Ghi chú:
(1) Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ: 001/2023 thì 001 là số thứ tự
bảng kê đã lập; 2023 là năm lập bảng kê.
(2) Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể, ví dụ: Kèm theo Biên bản vi phạm hành chính/Biên bản làm
việc/Biên bản kiểm tra…..số....ngày....tháng....năm của đơn vị/cơ quan có thẩ m quyền.
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy
đủ họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công
dân/Hộ chiếu.
(7) Ghi đầy đủ họ tên cá nhân; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu; địa chỉ
thường trú theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(8) Người có thẩ m quyền lập Bảng kê lâm sản ghi thông tin phù hợp với từng loại lâm sản.
-- 64 of 114 --
Mẫu số 03: Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN
Kính gửi(1): ……………………………………………………
1. Thông tin về chủ lâm sản/chủ rừng:
a) Tên chủ lâm sản/chủ rừng (2): ……………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(3): …………………..
- Địa chỉ(4): …………………………………………………………………
- Số điện thoại:……………………, địa chỉ email: ………….……………
2. Thông tin về lâm sản:
a) Loại lâm sản(5): …………………………………………………………
b) Số lượng(6):……………………………………………………………..
c) Khối lượng(6): ……………………………………………..…………….
3. Tài liệu kèm theo:
a) Bảng kê lâm sản (7): ……………………………………………….……
b) Hồ sơ kèm theo (8): ………………………………………….………….
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị(1) …………… xem xét kiểm tra, xác nhận Bảng kê lâm sản./.
……, ngày…… tháng…… năm ……
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với
tổ chức)
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác, cất giữ lâm sản.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy
đủ họ tên đối với cá nhân.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công
dân/Hộ chiếu.
-- 65 of 114 --
17
(5) Ghi rõ chủng loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ xẻ/sản phẩ m gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ/động vật
rừng/sản phẩ m của động vật rừng.
(6) Ghi số lượng, khối lượng, đơn vị tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(7) Căn cứ loại lâm sản, chủ rừng/chủ lâm sản lập Bảng kê lâm sản Mẫu số 01 Phụ lục này.
(8) Kê khai hồ sơ kèm theo khi đề nghị xác nhận.
-- 66 of 114 --
18
Mẫu số 04: Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ
……………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số sổ: ……… /Năm lập: ……
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
Lâm sản
tồn đầu
kỳ(1)
Lâm sản nhập trong kỳ Lâm sản xuất ra trong kỳ
Lâm
sản tồn
cuối
kỳ(2)
Ghi
chú
Xác
nhận (3) Ngày, tháng,
năm
Tên lâm sản
Số hiệu,
nhãn
đánh
dấu
Đơn vị
tính
Khối lượng
Hồ sơ
kèm
theo
lâm sản
nhập
Ngày,
tháng,
năm
Số bảng
kê lâm
sản xuất
ra
Khối lượng Hồ sơ
xuất
lâm
sản
kèm
theo
Ước
tính
nguyên
liệu tiêu
hao (nếu
có)
Tên tiếng
Việt/tên
thương mại
Tên
khoa
học
Loài nguy
cấp, quý,
hiếm;
CITES
Loài thông
thường
Loài
nguy
cấp,
quý,
hiếm;
CITES
Loài
thông
thường
CHỦ ĐƠN VỊ LẬP SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
NGƯỜI GHI SỔ (4)
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin lâm sản có ở đầu kỳ theo dõi.
(2) Ghi thông tin lâm sản có ở cuối kỳ theo dõi.
(3) Đại diện cơ quan Kiểm lâm sở tại đối chiếu khối lượng lâm sản tồn; ghi ngày, tháng, năm xác nhận khối lượng lâm sản tồn và ký, ghi rõ họ tên.
(4) Ngày cuối của tháng, của năm: ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng, trong năm và người ghi sổ, chủ đơn vị
lập sổ ký xác nhận. Chủ lâm sản lưu theo dõi, quản lý.
-- 67 of 114 --
19
Mẫu số 05: Biên bản xác minh nguồn gốc lâm sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC MINH NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ……/../2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý; xử lý lâm sản, thủy sản là
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ hồ sơ kèm theo Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản, ngày ……
tháng …… năm ………, của (1)………………………………………………,
Hôm nay, hồi …… giờ ……, ngày ……… tháng ……… năm …………,
tại(2) ………………………………………………………………………………
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền xác nhận Bảng kê lâm sản:
- Ông (bà) ………………………………; chức vụ: ……………………
- Ông (bà) ……………………………; chức vụ: …………………………
2. Đại diện (1) ………………………………………:
- Ông (bà) …………………………; chức vụ: ……………………………
- Ông (bà) …………………………; chức vụ: …………………………
3. Đại diện tổ chức/cá nhân liên quan (3):
- Ông (bà):…………………… Đại diện cơ quan: ………………………
- Ông (bà): …………………... Đại diện cơ quan:………………………
II. NỘI DUNG XÁC MINH
Tiến hành xác minh về nguồn gốc lâm sản, cụ thể như sau:
1. Tính hợp pháp của lâm sản:
Hợp pháp: □ Không hợp pháp: □
Lí do: ………………………………………………………………………
2. Phù hợp giữa lâm sản thực tế và hồ sơ đề nghị xác nhận:
Hợp pháp: □ Không hợp pháp: □
Lí do: ………………………………………………………………………
- Tài liệu thu thập kèm theo (nếu có):
-- 68 of 114 --
20
……………………………………………………………………………
Việc xác minh nguồn gốc lâm sản được thực hiện theo đúng quy định,
không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của (1)……………………………..
III. KẾT LUẬN
(4) …………………………………………………………………………
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày …/…/……, gồm .... tờ, được
lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những
người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các nội dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng thống nhất, ký và ghi
rõ họ tên vào biên bản; giao mỗi bên 01 bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN
ĐƯỢC XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
LIÊN QUAN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy
đủ họ tên đối với cá nhân.
(2) Ghi cụ thể địa danh nơi chủ lâm sản cất giữ lâm sản (ghi chi tiết đến thôn/xóm/đội,
xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố).
(3) Ghi tên tổ chức/cá nhân tham gia xác minh và lập biên bản.
(4) Kết luận đủ điều kiện xác nhận Bảng kê lâm sản hay không.
-- 69 of 114 --
21
Mẫu số 06: Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê lâm sản
TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ
…………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số sổ: ………/ Năm: 20……
SỔ THEO DÕI XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN
TT Số vào
sổ
Ngày,
tháng,
năm xác
nhận
Tên chủ
lâm sản
Địa chỉ
của chủ
lâm sản
Xác nhận
Ghi
chú
Tổng số
lượng,
khối
lượng
lâm sản
xác nhận
(1)
Tên,
chức
danh
người
xác nhận
Người
xác
nhận ký
tên
1
2
…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI GHI SỔ (2)
Ghi chú:
(1) Ghi tổng số lượng và khối lượng, đơn vị tính từng loại lâm sản ghi trong Bảng kê lâm sản
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(2) Cuối năm người ghi sổ ký, ghi rõ họ tên và trình Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu để lưu
sổ theo quy định.
-- 70 of 114 --
22
Mẫu số 07: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông
thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC(*)
………………………… (1)
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
1. Tên chủ rừng (2):..........................................................................................
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ(3)................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):.....................................................................................
4. Số điện thoại:.......................................; địa chỉ email: ...............................
5. Thông tin về mã số rừng sản xuất là rừng trồng hoặc chứng chỉ quản lý
rừng bền vững đã được cấp (nếu có) (5):…………....................................................
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng phương án (6):....................................................................
2. Đối tượng khai thác (7):.................................................................................
3. Địa danh, diện tích khai thác (8):...................................................................
4. Phương thức khai thác(9):………………………………………………......
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………........
6. Sản lượng dự kiến khai thác(11): gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩ m khác....
ster/m3.
Thực vật rừng ngoài gỗ:............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
Số cây...........và sản lượng dự kiến....... m3 đối với những cây rừng áp dụng
hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây.
7. Dự kiến hệ thống đường vận xuất, vận chuyển (12)......................................
8. Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng (13):............................
9. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (14):..................................................
10. Dự kiến chi phí khai thác (15):……………………………………………
11.Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày…tháng……năm…….đến
ngày……tháng……năm(16)…….
.........., ngày........ tháng...... năm.....
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 71 of 114 --
23
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức được cơ quan có thẩ m quyền giao hoặc được
chủ rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài
gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có. Trường hợp phương án khai
thác do tổ chức được cơ quan có thẩ m quyền giao hoặc được chủ rừng ủy quyền lập thì ghi tên chủ rừng
hoặc danh sách các chủ rừng kèm theo Phương án khai thác (nếu nhiều chủ rừng) kèm theo thông tin ở
mục 2, 3, 4 và 5.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động.
(4) Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động.
(5) Ghi mã số rừng trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững,
tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai
thác rừng trồng ghi thông tin loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn vốn (nếu xác định).
(8) Ghi các thông tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin
tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa
độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ
tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng,
khai thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận
của cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận thu gỗ thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự
kiến khai thác (m3).
- Đối với khai thác thực vật rừng ngoài gỗ thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số
lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng gỗ dự kiến khai thác
thông qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩ n điển hình, mỗi lô rừng
khai thác lập 3 ô tiêu chuẩ n, nếu diện tích lô khai thác không đủ lập đủ 3 ô tiêu chuẩ n thì đo đếm toàn
bộ cây trong lô. Diện tích ô tiêu chuẩ n là 1000 m2 đối với rừng tự nhiên. Diện tích ô tiêu chuẩ n từ 100
m2 đến 500 m2 đối với rừng trồng, đảm bảo số lượng đo đếm tối thiểu 30 cây.
Tuỳ theo đặc tính loài cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển,
chủng loại sản phẩ m, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tế tại địa phương để
tính toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì
áp dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ
còn lại là củi hoặc sản phẩ m khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩ m khác xác định theo điều kiện thực tế.
-- 72 of 114 --
24
+ Trường hợp khai thác tận dụng theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng
cây; đo đường kính, chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận thể tích gốc cây
dưới mặt đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây; xác định sản lượng cây khai thác.
+ Sản lượng gỗ dự kiến được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng khai thác là: m3, ster, kg hoặc số lượng mẫu vật.
(12) Dự kiến hệ thống đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ: .... km đường mở mới;......km đường
sử dụng hệ thống đường sẵn có;.....m2 bãi gỗ (tùy theo địa hình, khối lượng và kích thước gỗ khai thác,
khả năng về trang thiết bị kỹ thuật để lựa chọn phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao cho vừa
đạt hiệu quả kinh tế, vừa hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây tái sinh; hạn chế mở mới).
(13) Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: Nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành
ngọn sau khai thác…
(14) Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng
lại rừng.
(15) Áp dụng với khai khai thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
(16) Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
-- 73 of 114 --
25
Mẫu số 08: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông
thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC(*)
…………………………………………..(1)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ rừng(2):.........................................................................................
2. CCCD/HC (3):............................................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):...................................................................................
4. Số điện thoại:.....................................………………………… ………...
5. Thông tin về mã số rừng sản xuất là rừng trồng, hoặc chứng chỉ quản lý
rừng bền vững (nếu có) (5):………………………………………………………....
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng phương án (6):.................................................................
2. Đối tượng khai thác (loại rừng, rừng trồng, rừng tự nhiên) (7):...................
3. Địa danh, diện tích khai thác(8):..................................................................
4. Phương thức khai thác (9):...........................................................................
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………......
6. Sản lượng dự kiến khai thác (11): gỗ………. m3; củi hoặc sản phẩ m khác....
kg hoặc ster. Thực vật rừng ngoài gỗ:.........tấn; hoặc ............ cây (nếu xác định
được).
Số cây...........và sản lượng dự kiến....... m3 đối với những cây rừng áp dụng
hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây
7. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (12):..................................................
8. Dự kiến chi phí khai thác (13):……………………………………………...
9. Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày.......tháng…...năm.….đến
ngày.....tháng…..năm(14)…
.........., ngày.... tháng...... năm.....
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 74 of 114 --
26
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hoặc cá nhân
được ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ
loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi họ tên đầy đủ của chủ rừng.
(3) Ghi Số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ rừng hoặc đại diện hộ gia đình, cộng đồng
dân cư.
(4) Ghi rõ địa chỉ của chủ rừng.
(5) Ghi mã số vùng trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững,
tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai
thác rừng trồng ghi loài cây trồng, năm trồng.
(8) Ghi các thông tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin
tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa
độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ
tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng,
khai thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận
của cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận thu gỗ: thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự
kiến khai thác (m3).Đối với khai thác thực vật rừng ngoài gỗ: thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn,
kg) hoặc số lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng dự kiến khai thác thông
qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩ n điển hình hoặc tùy điều kiện
thực tế tại địa phương để ước tính sản lượng gỗ khai thác.
Tuỳ theo đặc tính loài cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển,
chủng loại sản phẩ m, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tại địa phương để tính
toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp
dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ
còn lại là củi hoặc sản phẩ m khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩ m khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Trường hợp khai thác theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng cây; đo
đường kính, chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận thể tích gốc cây dưới mặt
đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây, xác định sản lượng cây khai thác
+ Sản lượng gỗ dự kiến được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng khai thác là: kg, m3, ster hoặc số lượng mẫu vật.
(12) Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng
lại rừng.
(13) Áp dụng với khai khai thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
(14) Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
-- 75 of 114 --
27
Mẫu số 09: Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài
gỗ loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu
vật loài thông thường
CƠ QUAN (1)…...
Số: …/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng..… năm……
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(2) …………………………
Kính gửi(3): ……………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng (4): ………………………………………………………....
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/HC(5): …………………………...
c) Địa chỉ chủ rừng(6): ……………………………………………………....
d) Số điện thoại:…………………; địa chỉ email: ……………………….....
2. Nội dung đề nghị phê duyệt: Phương án khai thác (2)
……………………………………………………………………………...
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án (2) …………………………………………………….......
- Tài liệu khác (nếu có) ……………………………………………………….......
………, ngày … tháng … năm ………
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩ m quyền giao
hoặc chủ rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) lập khi đề nghị cơ quan có thẩ m quyền phê duyệt Phương
án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1) Tên chủ rừng, số văn bản nếu là tổ chức.
(2) Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc